Thiết lập kiểm định
- Sáu thành phần: H0, HA, test statistic, size (significance level α), critical value, decision rule.
- H0 luôn chứa dấu bằng và là giả thuyết muốn bác bỏ; HA là điều muốn chứng minh. Chỉ có bác bỏ hoặc không bác bỏ H0, không "chấp nhận".
- Test statistic = (sample statistic − hypothesized value) ÷ standard error; standard error của mean = σ ÷ √n (hoặc s ÷ √n).
- Hai phía: HA: μ ≠ μ0, α chia đều hai đuôi. Một phía: HA: μ > μ0 hoặc μ < μ0, α dồn một đuôi.
- Critical z: 10% → ±1.645 hai phía, 1.28 một phía; 5% → ±1.96 hai phía, 1.645 một phía; 1% → ±2.58 hai phía, 2.33 một phía.
Sai lầm và power
- Type I: bác bỏ H0 đúng, xác suất α. Type II: không bác bỏ H0 sai. Power = 1 − P(Type II).
- Giảm α làm tăng Type II và giảm power; tăng cỡ mẫu giảm Type II mà giữ nguyên α.
Khoảng tin cậy và p-value
- CI hai phía: sample statistic ± critical value × standard error; bác bỏ H0: μ = μ0 khi μ0 nằm ngoài CI. CI một phía: [statistic − CV × SE ; +∞) cho đuôi trên, (−∞ ; statistic + CV × SE] cho đuôi dưới.
- p-value: mức ý nghĩa nhỏ nhất để bác bỏ H0; hai phía thì nhân đôi xác suất một đuôi; bác bỏ khi p-value < α.
- Ý nghĩa thống kê chưa chắc có ý nghĩa kinh tế (chi phí giao dịch, thuế, rủi ro, mẫu rất lớn).
Chọn kiểm định
- t-test khi variance tổng thể chưa biết và (n ≥ 30 hoặc tổng thể xấp xỉ chuẩn): tn−1 = (x̄ − μ0) ÷ (s ÷ √n). Dùng z-test khi tổng thể chuẩn và biết σ; mẫu lớn có thể dùng z với s.
- Chênh lệch hai mean: T = (X̄ − Ȳ) ÷ √[(s2X + s2Y − 2Cov(X, Y)) ÷ n], xấp xỉ chuẩn tắc khi H0 đúng.
- Multiple testing trên cùng dữ liệu làm xác suất có ít nhất một Type I error vượt xa α danh nghĩa: 1 − (1 − α)m với m kiểm định độc lập.