Tóm tắt Reading 33: Futures Markets

Môn FRM1 — FRM Part I · Reading 33/62

Đặc điểm hợp đồng futures

  • Futures là nghĩa vụ mua (long) hoặc bán (short) một lượng tài sản cơ sở xác định, ở giá và ngày xác định, giao dịch trên sở. Phần lớn vị thế được đóng bằng giao dịch đối ứng trước đáo hạn.
  • Open interest = tổng số vị thế long = tổng số vị thế short đang mở. Trading volume là số hợp đồng giao dịch trong ngày, có thể lớn hơn open interest (đóng vị thế, day trading).
  • Sở chuẩn hóa: tài sản cơ sở (và chất lượng), quy mô, nơi và thời gian giao hàng, cách yết giá và tick size, price limit (limit up/limit down), position limit.
  • Giá trị một tick = tick size × quy mô hợp đồng (ngũ cốc: 5,000 × $0.0025 = $12.50).

Hội tụ và basis

  • Basis = giá giao ngay − giá futures; basis hội tụ về 0 khi đáo hạn vì arbitrage.
  • F > S lúc đáo hạn: mua spot, bán futures, giao hàng. F < S: mua futures, nhận hàng, bán spot.

Ký quỹ và mark-to-market

  • Initial margin khi mở vị thế; maintenance margin là số dư tối thiểu. Số dư < maintenance margin → margin call, nộp variation margin về lại initial margin.
  • Lãi/lỗ hằng ngày của long = ΔF × quy mô × số hợp đồng; short ngược dấu.

Sở giao dịch, giao hàng, lệnh

  • Sở là người mua của mọi người bán và người bán của mọi người mua: loại bỏ rủi ro đối tác, cho phép đóng vị thế dễ dàng.
  • Giá thanh toán tăng theo kỳ hạn: normal market; giảm theo kỳ hạn: inverted market.
  • Giao hàng: bên short gửi notice of intention to deliver; first notice day, last notice day, last trading day. Bên short có quyền chọn giao gì, ở đâu, khi nào. Hợp đồng thanh toán bằng tiền kết thúc bằng lần mark-to-market cuối.
  • Market order chắc chắn khớp; limit, stop-loss, stop-limit, MIT cần giá chạm mức định trước. GTC hiệu lực tới khi hủy; fill-or-kill phải khớp ngay.

Kế toán và so sánh với forward

  • Mark-to-market ghi nhận lãi lỗ futures từng kỳ, làm lợi nhuận biến động. Hedge accounting (cần hồ sơ và tính hiệu quả) hoãn lãi lỗ futures để ghi nhận cùng kỳ với khoản mục được phòng hộ.
  • Forward: OTC, tùy biến, có rủi ro đối tác, khó đóng sớm, thanh toán khi đáo hạn. Futures: trên sở, chuẩn hóa, gần như không rủi ro đối tác, thanh khoản cao, thanh toán hằng ngày.

Bản đầy đủ gồm:

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.