Tóm tắt Reading 36: Pricing Financial Forwards and Futures

Môn FRM1 — FRM Part I · Reading 36/62

Financial asset và short selling

  • Ba loại financial asset theo thu nhập: không có thu nhập, thu nhập tiền mặt cố định, thu nhập theo tỷ lệ giá trị. Mọi financial asset là investment asset; hàng hóa như dầu, khí là consumption asset.
  • Short selling: mượn và bán chứng khoán không sở hữu, sau đó mua lại để trả. Người bán khống phải trả mọi khoản cổ tức cho người cho mượn.

Định giá forward (lãi suất ghép năm)

  • Không có thu nhập: F = S × (1 + r)T.
  • Thu nhập tiền mặt có giá trị hiện tại I: F = (S − I) × (1 + r)T.
  • Dividend yield q: F = S × [(1 + r) ÷ (1 + q)]T.
  • F > giá lý thuyết → cash-and-carry: bán forward, vay tiền mua tài sản. F < giá lý thuyết → reverse cash-and-carry: bán khống tài sản, cho vay, mua forward. Lợi nhuận bằng độ lệch giá.

Value của forward

  • Tại lúc ký value = 0. Sau đó value của long: S − K ÷ (1 + r)T; S − I − K ÷ (1 + r)T; S ÷ (1 + q)T − K ÷ (1 + r)T. Tương đương (Ft − K) ÷ (1 + r)T.

Forward, futures, tỷ giá và chỉ số

  • Khác biệt quan trọng nhất: futures thanh toán hằng ngày; futures có thể có nhiều ngày giao hàng.
  • Lãi suất biết trước → forward price = futures price. Tương quan dương giữa giá tài sản và lãi suất → futures cao hơn; tương quan âm → forward cao hơn. Chênh lệch thường nhỏ, bỏ qua được.
  • Interest rate parity (báo giá XXXYYY): F = S × [(1 + rYYY) ÷ (1 + rXXX)]T; đồng tiền lãi suất cao giao dịch ở forward discount.
  • Stock index futures định giá như tài sản có dividend yield. Futures đắt → short futures, mua cổ phiếu; futures rẻ → bán cổ phiếu, long futures. Thực hiện bằng program trading.

Bản đầy đủ gồm:

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.