Tóm tắt Reading 4: Credit Risk Transfer Mechanisms

Môn FRM1 — FRM Part I · Reading 4/62

Credit derivative

  • Credit derivative là công cụ ngoài bảng cân đối để tách riêng và chuyển giao credit risk.
  • CDS: người mua trả phí định kỳ (thường theo quý), người bán trả notional × (1 − recovery rate) khi tham chiếu vỡ nợ.
  • Ưu điểm CDS: thúc đẩy tiếp cận vốn, tạo dòng phí cho người bán, khám phá giá credit risk "thuần". Nhược điểm: từng không được quản lý nên counterparty risk lớn; tạo cảm giác an toàn giả tạo.
  • CDO đóng gói khoản vay (chủ yếu thế chấp qua MBS; chỉ thế chấp thì gọi là CMO); CDO-squared đóng gói lại các phần CDO khó bán — phức tạp hơn để dễ bán, không để giảm rủi ro.
  • Tranche: super senior nhận tiền trước, lãi thấp nhất; equity ("toxic waste") nhận cuối, lãi cao nhất, chịu lỗ đầu tiên.
  • CLO gồm chủ yếu khoản vay ngân hàng đã thẩm định, vẫn được ưa chuộng sau khủng hoảng.

Cơ chế truyền thống

  • Bảo hiểm bên thứ ba (một người vay là guarantee), exposure netting, marking-to-market, tài sản bảo đảm, termination clause, reassignment.
  • Wrong-way risk: tài sản bảo đảm mất giá cùng lúc người vay vỡ nợ.
  • Syndication: ngân hàng đầu mối giữ khoảng 20%, phân phối 80%; firm commitment (đầu mối gánh phần chưa bán) và best efforts (người vay nhận ít hơn). Không chuyển giao rủi ro có chọn lọc.

Khủng hoảng và quy định

  • Thị trường CDS khoảng $45 trillion năm 2007; mua CDS trên tài sản không sở hữu để đầu cơ; Lehman phá sản làm AIG suýt sụp đổ.
  • CDO chứa nhiều khoản vay subprime và lãi suất điều chỉnh; Fed tăng lãi suất 2004–2006, giá nhà giảm, vỡ nợ lan qua MBS và CDO.
  • Nguyên nhân là lạm dụng công cụ, không phải sự tồn tại của chúng.
  • Dodd-Frank (2010) và Volcker Rule hạn chế tự doanh; swap/CDS được quản lý; Section 15G buộc bên khởi tạo giữ ít nhất 5% credit risk, không được phòng hộ.

Securitization

  • Bốn bước: lập SPV → SPV vay tiền mua khoản vay → chia tranche → bán tranche trên thị trường thứ cấp.
  • Buy-and-hold: giữ khoản vay, thu lãi, chú trọng chất lượng. OTD: tạo để bán, thu phí, chú trọng số lượng.
  • OTD: ưu điểm (lợi nhuận, phân tán rủi ro, thêm lựa chọn đầu tư, chi phí vay thấp hơn); nhược điểm (moral hazard, động cơ lệch, thiếu minh bạch).
  • SIV: thực thể ngoài bảng cân đối có đòn bẩy, kiếm chênh lệch lãi suất ngắn – dài hạn.

Bản đầy đủ gồm:

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.