Plain vanilla, exotic và động lực
- Plain vanilla: niêm yết, thanh khoản, ít bất định về giá, payoff, chi phí thoát. Exotic: thiết kế riêng, OTC, payoff có thể phụ thuộc đường đi; rủi ro mô hình và thanh khoản cao hơn.
- Động lực: phòng hộ đúng nhu cầu (quan trọng nhất), thuế và quy định, đầu cơ theo quan điểm thị trường.
Zero-cost và nonstandard American
- Package (tổ hợp option châu Âu) có mua bù bán → chi phí ban đầu 0, ví dụ zero-cost short collar (long put XL, short call XH).
- Hoãn phí: A = c × (1 + r)T, payoff call = max(ST − X − A, −A) (futures-style option).
- Nonstandard: Bermudan (thực hiện vào một số ngày), lockout period, strike thay đổi theo thời gian.
Mười loại exotic
- Gap: X2 là trigger, X1 tính payoff; payoff có bước nhảy, có thể âm.
- Forward start: bắt đầu trong tương lai, at the money; không cổ tức thì giá bằng option ATM cùng thời hạn sống. Cliquet: chuỗi forward start.
- Compound: option trên option, hai strike, hai ngày thực hiện; đòn bẩy cao, nhạy volatility.
- Chooser: chọn call hay put tại T1 = call (X, T2) + put (X ÷ (1 + r)T2 − T1, T1).
- Barrier: knock-in/knock-out, up/down; rẻ hơn, vega có thể âm; knock-in + knock-out = option chuẩn.
- Binary: cash-or-nothing trả Q, asset-or-nothing trả ST; call chuẩn = asset-or-nothing call − cash-or-nothing call (Q = X).
- Lookback: dựa vào Smax, Smin; đắt hơn, càng đắt khi quan sát thường xuyên. Asian: dựa vào giá trung bình; rẻ hơn, hợp phòng hộ phơi nhiễm đều đặn.
- Exchange: đổi tài sản này lấy tài sản khác. Basket: option trên rổ; đắt hơn khi tương quan cao.
Volatility, variance swap và static replication
- Volatility swap: trao đổi volatility cố định lấy thực hiện, cược riêng vào volatility; σnăm = σngày × √252. Variance swap: trao đổi variance; tái tạo được bằng danh mục call và put nên dễ định giá, phòng hộ hơn.
- Static replication: lập một lần danh mục option chuẩn khớp giá trị exotic trên biên (barrier, đáo hạn); đóng khi chạm biên.