Tóm tắt Reading 45: Interest Rate Futures

Môn FRM1 — FRM Part I · Reading 45/62

Day count và yết giá

  • AI = coupon kỳ × (số ngày từ coupon gần nhất đến ngày thanh toán ÷ số ngày của kỳ coupon).
  • Treasury notes/bonds: actual/actual; trái phiếu doanh nghiệp và đô thị: 30/360; T-bill và thị trường tiền tệ: actual/360.
  • Giá T-bond yết theo 1/32: 95-05 = 95.15625. Cash (dirty, invoice) price = quoted (clean) price + AI.
  • T-bill: discount rate = (360 ÷ n) × (100 − Y); giá Y = 100 − discount rate × n ÷ 360. Lãi suất thực kỳ nắm giữ = (100 − Y) ÷ Y.

Treasury bond futures

  • Bên short nhận QFP × CF + AI. CF = clean price trên $1 mệnh giá ở lợi suất 6% ghép lãi nửa năm, kỳ hạn tính từ ngày đầu tháng giao và làm tròn xuống bội số 3 tháng (T-note 2 và 5 năm: làm tròn tới tháng). Coupon > 6% thì CF > 1.
  • Chi phí giao = quoted bond price − QFP × CF; CTD là trái phiếu có chi phí này nhỏ nhất.
  • Lợi suất > 6%: CTD thường coupon thấp, kỳ hạn dài; lợi suất < 6%: coupon cao, kỳ hạn ngắn. Đường cong dốc lên: CTD kỳ hạn dài hơn; dốc xuống: ngắn hơn.
  • Wild card play, quyền chọn ngày giao và trái phiếu giao thuộc về bên short nên làm giá futures thấp hơn.
  • Giá lý thuyết: F0 = (S0 − I) × erT cho cash futures price; QFP = (cash futures price − AI tại ngày giao) ÷ CF.

Phòng hộ theo duration

  • N = −(P × DP) ÷ (F × DF), F = giá futures yết × mệnh giá hợp đồng; danh mục long thì short futures.
  • Đưa duration về mục tiêu: N = (DT − DP) × P ÷ (DF × F).
  • Hạn chế: duration là xấp xỉ tuyến tính (chỉ đúng với thay đổi nhỏ) và giả định mọi lợi suất thay đổi như nhau; cú sốc lớn và không song song làm phòng hộ kém.

Bản đầy đủ gồm:

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.