IAS 33

IAS 33 – Lãi trên cổ phiếu

Earnings per Share

Cập nhật 01/10/2026 · Jacob Nguyen biên soạn

Tình trạng
Đang có hiệu lực
Thi ở môn ACCA
FR, SBR
VAS tương đương
VAS 30 – Lãi trên cổ phiếu (tham khảo)
Mốc mới nhất
Sửa đổi hệ quả từ IFRS 18 về chỉ tiêu trên mỗi cổ phiếu bổ sung có hiệu lực từ 01/01/2027.

Tóm tắt nhanh

IAS 33 quy định cách tính và trình bày lãi trên cổ phiếu (earnings per share, EPS), gồm EPS cơ bản và EPS suy giảm. Doanh nghiệp có cổ phiếu phổ thông giao dịch công khai hoặc đang làm thủ tục niêm yết bắt buộc áp dụng.

Nội dung (7 mục)
  1. 01Phạm vi áp dụng
  2. 02Nội dung chính
  3. 03Ví dụ minh họa
  4. 04Những chỗ hay nhầm
  5. 05Cập nhật 2026–2027
  6. 06So với chuẩn mực Việt Nam
  7. 07Học ở môn ACCA nào

01Phạm vi áp dụng

Chuẩn mực áp dụng cho cả BCTC riêng và BCTC hợp nhất của đơn vị có cổ phiếu phổ thông, hoặc cổ phiếu phổ thông tiềm năng, được giao dịch công khai hay đang nộp hồ sơ phát hành ra công chúng. Nếu trình bày cả hai báo cáo, BCTC hợp nhất chỉ cần EPS tính trên số liệu hợp nhất.

Đơn vị không thuộc diện bắt buộc mà tự nguyện công bố EPS cũng phải tuân thủ IAS 33.

02Nội dung chính

EPS cơ bản

EPS cơ bản (basic EPS) bằng lợi nhuận thuộc về cổ đông phổ thông của công ty mẹ chia cho số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền đang lưu hành trong kỳ.

  • Tử số: lợi nhuận sau thuế thuộc công ty mẹ, trừ cổ tức ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu. Với cổ phiếu ưu đãi cổ tức tích lũy, trừ cổ tức của kỳ dù đã công bố hay chưa. Cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ theo IAS 32 thì cổ tức đã nằm trong chi phí lãi vay, không trừ thêm.
  • Mẫu số: số cổ phiếu bình quân theo thời gian lưu hành.

Các sự kiện làm thay đổi số cổ phiếu

  • Phát hành theo giá thị trường: tính theo thời gian, kể từ ngày phát hành.
  • Phát hành cổ phiếu thưởng (bonus issue), chia tách cổ phiếu: không có tiền vào nên coi như đã xảy ra từ đầu kỳ, và điều chỉnh lại cả EPS kỳ so sánh.
  • Phát hành quyền mua (rights issue) với giá thấp hơn thị trường có yếu tố thưởng. Số cổ phiếu trước ngày phát hành nhân với hệ số bằng giá trước phát hành chia cho giá lý thuyết sau phát hành (TERP).

EPS suy giảm

EPS suy giảm (diluted EPS) giả định mọi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm đã được chuyển đổi:

  • Trái phiếu chuyển đổi: cộng lại chi phí lãi sau thuế vào tử số, cộng số cổ phiếu sẽ chuyển đổi vào mẫu số.
  • Quyền chọn, chứng quyền: chỉ cộng vào mẫu số phần cổ phiếu "phát hành không thu tiền", bằng số quyền × (1 − giá thực hiện / giá thị trường bình quân).
  • Công cụ làm EPS tăng lên (chống suy giảm, antidilutive) thì bỏ qua.

Trình bày

EPS cơ bản và suy giảm trình bày trên báo cáo lãi lỗ với mức độ nổi bật như nhau, cho lợi nhuận từ hoạt động liên tục và cho tổng lợi nhuận. EPS của hoạt động không liên tục nằm trên báo cáo hoặc trong thuyết minh. EPS âm (lỗ trên cổ phiếu) vẫn phải trình bày.

03Ví dụ minh họa

Năm 2026, Công ty Sao Việt có lợi nhuận sau thuế 13.000 triệu đồng và cổ tức ưu đãi (cổ phiếu ưu đãi là vốn chủ sở hữu) 400 triệu. Số cổ phiếu phổ thông biến động như sau:

  • 1/1: 10 triệu cổ phiếu;
  • 1/7: phát hành thêm 2 triệu cổ phiếu theo giá thị trường;
  • 1/10: phát hành thưởng tỷ lệ 1:4, tức thêm 3 triệu cổ phiếu, nâng tổng lên 15 triệu.

Bước 1: tử số. 13.000 − 400 = 12.600 triệu.

Bước 2: số cổ phiếu bình quân gia quyền. Phát hành thưởng coi như đã có từ đầu năm (hệ số 5/4 = 1,25).

Giai đoạnSố cổ phiếu (triệu)Hệ số thưởngTỷ trọng thời gianBình quân
1/1 – 30/6101,256/126,25
1/7 – 30/9121,253/123,75
1/10 – 31/1215—3/123,75
Tổng13,75

Bước 3: EPS cơ bản. 12.600 / 13,75 = 916,36 đồng.

Bước 4: EPS suy giảm. Công ty có trái phiếu chuyển đổi phát hành từ năm trước. Chi phí lãi năm 2026 là 600 triệu, thuế suất 20%, trái phiếu chuyển đổi được thành 2 triệu cổ phiếu (đã điều chỉnh theo đợt thưởng).

  • Tử số: 12.600 + 600 × (1 − 20%) = 12.600 + 480 = 13.080.
  • Mẫu số: 13,75 + 2 = 15,75.
  • EPS suy giảm: 13.080 / 15,75 = 830,48 đồng, thấp hơn 916,36 nên có tác động suy giảm và được đưa vào.

04Những chỗ hay nhầm

  • Quên điều chỉnh hồi tố cổ phiếu thưởng, gồm cả EPS năm trước.
  • Cộng lại lãi trái phiếu trước thuế thay vì sau thuế.
  • Trừ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi đã phân loại là nợ, tức trừ hai lần.
  • Cộng toàn bộ số quyền chọn vào mẫu số. Chỉ cộng phần "không thu tiền".
  • Đưa công cụ chống suy giảm vào EPS suy giảm.

05Cập nhật 2026–2027

IFRS 18 (ban hành 4/2024, hiệu lực 01/01/2027) sửa đổi hệ quả IAS 33. Doanh nghiệp vẫn được công bố thêm chỉ tiêu "trên mỗi cổ phiếu" ngoài EPS, nhưng tử số chỉ được là một tổng hoặc tổng phụ (subtotal) do IFRS 18 xác định, hoặc một thước đo hiệu quả do ban điều hành xác định (management-defined performance measure, MPM). Cách tính EPS cơ bản và suy giảm không đổi.

06So với chuẩn mực Việt Nam

VAS 30 – Lãi trên cổ phiếu có nguyên tắc tính EPS cơ bản và suy giảm về cơ bản giống IAS 33. Điểm khác trong thực tế Việt Nam: theo chế độ kế toán trước đây, lợi nhuận dùng tính EPS được trừ phần trích quỹ khen thưởng, phúc lợi; IFRS không có khoản trừ này. Hướng dẫn đó cần đối chiếu lại với Thông tư 99/2025/TT-BTC (áp dụng từ 01/01/2026).

07Học ở môn ACCA nào

IAS 33 thi ở cả FR và SBR kỳ 9/2026–6/2027. FR thường cho bài tính EPS cơ bản có phát hành thưởng hoặc phát hành quyền mua, và EPS suy giảm có trái phiếu chuyển đổi hoặc quyền chọn. IFRS 18 cũng thuộc phạm vi thi, nên cần nắm cách nó giới hạn các chỉ tiêu trên mỗi cổ phiếu bổ sung.

Chuẩn mực liên quan

Nội dung là phần diễn giải để học tập, không thay thế văn bản chuẩn mực chính thức của IFRS Foundation.