IFRS 2

IFRS 2 – Thanh toán dựa trên cổ phiếu

Share-based Payment

Cập nhật 01/10/2026 · Jacob Nguyen biên soạn

Tình trạng
Đang có hiệu lực
Thi ở môn ACCA
SBR
VAS tương đương
Chưa có VAS tương đương
Mốc mới nhất
Không có sửa đổi lớn có hiệu lực năm 2026 hoặc 2027.

Tóm tắt nhanh

IFRS 2 quy định cách ghi nhận khi doanh nghiệp nhận hàng hóa, dịch vụ và trả bằng công cụ vốn của mình (cổ phiếu, quyền chọn) hoặc bằng tiền có giá trị gắn với giá cổ phiếu. Điển hình là quyền chọn cổ phiếu cho nhân viên (ESOP): không mất tiền mặt vẫn phải ghi chi phí.

Nội dung (7 mục)
  1. 01Phạm vi áp dụng
  2. 02Nội dung chính
  3. 03Ví dụ minh họa
  4. 04Những chỗ hay nhầm
  5. 05Cập nhật 2026–2027
  6. 06So với chuẩn mực Việt Nam
  7. 07Học ở môn ACCA nào

01Phạm vi áp dụng

IFRS 2 áp dụng cho mọi giao dịch thanh toán dựa trên cổ phiếu (share-based payment), gồm ba loại:

  • Thanh toán bằng công cụ vốn (equity-settled): trả bằng cổ phiếu hoặc quyền chọn.
  • Thanh toán bằng tiền (cash-settled): trả tiền, số tiền phụ thuộc giá cổ phiếu, ví dụ quyền hưởng chênh lệch giá cổ phiếu (share appreciation rights, SARs).
  • Có lựa chọn hình thức thanh toán: doanh nghiệp hoặc đối tác được chọn trả bằng tiền hay cổ phiếu.

Chuẩn mực cũng áp dụng khi công ty mẹ trả cho nhân viên của công ty con. Không áp dụng cho cổ phiếu phát hành để mua doanh nghiệp trong hợp nhất kinh doanh, vốn thuộc IFRS 3, và cho hợp đồng mua bán hàng hóa phi tài chính thuộc phạm vi IAS 32 và IFRS 9.

02Nội dung chính

Ghi nhận

Hàng hóa, dịch vụ ghi nhận khi nhận được. Bên đối ứng là tăng vốn chủ sở hữu (equity-settled) hoặc tăng nợ phải trả (cash-settled). Phần không đủ điều kiện ghi tài sản là chi phí. Quyền phụ thuộc thời gian phục vụ thì chi phí phân bổ dần trong kỳ hưởng quyền (vesting period).

Đo lường giao dịch thanh toán bằng công cụ vốn

  • Với nhân viên: đo theo giá trị hợp lý của công cụ vốn tại ngày cấp (grant date), vì không đo trực tiếp được giá trị dịch vụ. Giá trị này không đánh giá lại về sau.
  • Với bên khác như nhà cung cấp, tư vấn: đo theo giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ nhận được, trừ khi không ước tính được đáng tin cậy.

Điều kiện hưởng quyền

Đề thi hay bẫy ở phần này:

  • Điều kiện dịch vụ và điều kiện hiệu quả phi thị trường (doanh thu, EPS…) ảnh hưởng tới số lượng công cụ dự kiến được hưởng. Ước tính lại mỗi kỳ, điều chỉnh chi phí lũy kế.
  • Điều kiện thị trường, như giá cổ phiếu đạt một mức nhất định, và điều kiện không phải điều kiện hưởng quyền đã phản ánh trong giá trị hợp lý tại ngày cấp. Chi phí vẫn ghi nhận nếu nhân viên hoàn thành thời gian phục vụ, kể cả khi giá cổ phiếu không đạt mục tiêu.

Giao dịch thanh toán bằng tiền

Doanh nghiệp ghi nợ phải trả, đo theo giá trị hợp lý của nghĩa vụ và đánh giá lại tại mỗi ngày báo cáo cho tới khi thanh toán; chênh lệch đưa vào lãi lỗ.

Sửa đổi, hủy bỏ

Sửa điều khoản làm tăng giá trị hợp lý thì phần tăng thêm ghi nhận bổ sung trong thời gian hưởng quyền còn lại. Sửa đổi làm giảm giá trị thì bỏ qua: chi phí tối thiểu vẫn theo giá trị ngày cấp ban đầu. Hủy bỏ trước hạn xử lý như hưởng quyền sớm, phần chi phí chưa ghi nhận phải ghi ngay.

03Ví dụ minh họa

Ngày 01/01/2024, Công ty Bình An cấp cho 50 quản lý, mỗi người 1.000 quyền chọn cổ phiếu, điều kiện là làm việc đủ 3 năm. Giá trị hợp lý mỗi quyền chọn tại ngày cấp: 24.000 đồng.

Thời điểmƯớc tính số người được hưởngChi phí lũy kế (triệu đồng)Chi phí trong năm (triệu đồng)
31/12/20244545 × 1.000 × 24.000 × 1/3 = 360360
31/12/20254242 × 1.000 × 24.000 × 2/3 = 672672 − 360 = 312
31/12/202643 (thực tế)43 × 1.000 × 24.000 = 1.0321.032 − 672 = 360

Mỗi năm ghi: Nợ Chi phí nhân viên / Có Vốn chủ sở hữu (dự trữ thanh toán dựa trên cổ phiếu). Tổng chi phí ba năm 360 + 312 + 360 = 1.032 triệu đồng, bằng số quyền thực tế được hưởng nhân giá trị ngày cấp.

Nếu đây là SARs trả bằng tiền, cách tính tương tự nhưng mỗi năm dùng giá trị hợp lý tại ngày báo cáo và ghi nợ phải trả thay cho vốn chủ sở hữu.

04Những chỗ hay nhầm

  • Đánh giá lại quyền chọn equity-settled theo giá thị trường mỗi năm. Chỉ dùng giá trị tại ngày cấp.
  • Đảo ngược chi phí khi điều kiện thị trường không đạt. Chi phí vẫn giữ nếu điều kiện dịch vụ đã thỏa.
  • Quên rằng ước tính số người nghỉ việc làm thay đổi chi phí lũy kế: chi phí năm sau = lũy kế mới − lũy kế cũ.
  • Ghi bên Có vào nợ phải trả cho giao dịch equity-settled, hoặc ngược lại.
  • Bỏ qua sửa đổi điều khoản theo hướng bất lợi. Chi phí tối thiểu vẫn theo giá trị ban đầu.

05Cập nhật 2026–2027

IFRS 2 chưa có sửa đổi lớn có hiệu lực trong năm 2026 hay 2027. Sửa đổi trực tiếp gần nhất là Classification and Measurement of Share-based Payment Transactions (6/2016), làm rõ cách đo giao dịch thanh toán bằng tiền có điều kiện hưởng quyền, trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân để nộp thay nhân viên (net settlement), và sửa đổi điều khoản chuyển từ thanh toán bằng tiền sang công cụ vốn.

06So với chuẩn mực Việt Nam

Việt Nam chưa có VAS về thanh toán dựa trên cổ phiếu. Trên BCTC theo VAS, cổ phiếu ESOP thường chỉ ghi nhận theo số tiền nhân viên thực nộp khi phát hành, không ghi chi phí cho phần chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu và giá phát hành ưu đãi. Khi chuyển sang IFRS, doanh nghiệp có chương trình ESOP lớn vì thế thường thấy chi phí nhân viên tăng đáng kể, lợi nhuận và EPS giảm.

07Học ở môn ACCA nào

Theo examinable documents kỳ 9/2026–6/2027, IFRS 2 thuộc phạm vi SBR, không thi ở FR. Đề SBR hay kết hợp IFRS 2 với thuế hoãn lại, sửa đổi điều khoản và chương trình trả bằng tiền cho giám đốc. Phạm vi từng môn xem ở các môn thi ACCA.

Chuẩn mực liên quan

Nội dung là phần diễn giải để học tập, không thay thế văn bản chuẩn mực chính thức của IFRS Foundation.