IFRS 13

IFRS 13 – Đo lường giá trị hợp lý

Fair Value Measurement

Cập nhật 01/10/2026 · Jacob Nguyen biên soạn

Tình trạng
Đang có hiệu lực
Thi ở môn ACCA
FR, SBR
VAS tương đương
Chưa có VAS tương đương
Mốc mới nhất
Chỉ có sửa đổi hệ quả từ IFRS 18 và IFRS 19, hiệu lực 01/01/2027.

Tóm tắt nhanh

IFRS 13 hướng dẫn đo và thuyết minh giá trị hợp lý (fair value) khi chuẩn mực khác yêu cầu hoặc cho phép dùng nó; khi nào dùng giá trị hợp lý thì do chuẩn mực khác quyết định. Chuẩn mực áp dụng cho tài sản, nợ phải trả và công cụ vốn chủ của chính đơn vị.

Nội dung (7 mục)
  1. 01Phạm vi áp dụng
  2. 02Nội dung chính
  3. 03Ví dụ minh họa
  4. 04Những chỗ hay nhầm
  5. 05Cập nhật 2026–2027
  6. 06So với chuẩn mực Việt Nam
  7. 07Học ở môn ACCA nào

01Phạm vi áp dụng

Các trường hợp thường gặp: công cụ tài chính theo IFRS 9, bất động sản đầu tư theo mô hình giá trị hợp lý (IAS 40), mô hình đánh giá lại của IAS 16, tài sản thuần mua trong hợp nhất kinh doanh (IFRS 3).

Không áp dụng cho: giao dịch thanh toán dựa trên cổ phiếu (IFRS 2), giao dịch thuê (IFRS 16), và các thước đo giống mà không phải giá trị hợp lý như giá trị thuần có thể thực hiện (IAS 2) hay giá trị sử dụng (IAS 36). Một số trường hợp được miễn phần thuyết minh, như tài sản kế hoạch phúc lợi theo IAS 19.

02Nội dung chính

Định nghĩa: giá bán ra

Giá trị hợp lý là giá sẽ nhận được khi bán một tài sản, hoặc giá phải trả để chuyển giao một khoản nợ, trong giao dịch có trật tự giữa các bên tham gia thị trường tại ngày đo lường. Đây là giá bán ra (exit price), nhìn từ góc độ người tham gia thị trường chứ không theo ý định riêng của đơn vị.

Thị trường chính và thị trường có lợi nhất

Ưu tiên giá ở thị trường chính (principal market), là thị trường có khối lượng và mức hoạt động lớn nhất với tài sản đó. Chỉ khi không có thị trường chính mới dùng thị trường có lợi nhất (most advantageous market), tức nơi thu về số tiền ròng cao nhất sau chi phí giao dịch và vận chuyển. Giá trị hợp lý trừ chi phí vận chuyển nhưng không trừ chi phí giao dịch.

Sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất

Với tài sản phi tài chính, giá trị hợp lý dựa trên cách sử dụng tốt nhất (highest and best use) mà người tham gia thị trường có thể thực hiện: khả thi về vật chất, được phép về pháp lý và khả thi về tài chính. Một khu đất đang làm nhà xưởng nhưng được phép và khả thi để xây chung cư thì định giá theo phương án chung cư.

Nợ phải trả và kỹ thuật định giá

Nợ phải trả đo theo giả định được chuyển giao cho bên khác, phản ánh rủi ro không thực hiện nghĩa vụ, kể cả rủi ro tín dụng của chính đơn vị. Có ba cách tiếp cận: thị trường, chi phí và thu nhập (chiết khấu dòng tiền). Chọn kỹ thuật phù hợp và tối đa hóa dữ liệu quan sát được.

Thứ bậc giá trị hợp lý

  • Cấp 1: giá niêm yết chưa điều chỉnh trên thị trường hoạt động cho tài sản giống hệt.
  • Cấp 2: dữ liệu quan sát được khác, như giá tài sản tương tự, lãi suất, đường cong lợi suất.
  • Cấp 3: dữ liệu không quan sát được, như dự báo dòng tiền nội bộ.

Toàn bộ phép đo xếp theo cấp thấp nhất của đầu vào có ảnh hưởng đáng kể. Cấp 3 phải thuyết minh nhiều nhất: đối chiếu số đầu kỳ, cuối kỳ và mô tả độ nhạy.

03Ví dụ minh họa

Công ty Đồng Xanh có một lô nông sản bán được ở hai sàn (triệu đồng):

Chỉ tiêuSàn ASàn B
Giá niêm yết1.2001.150
Chi phí giao dịch(90)(20)
Chi phí vận chuyển(40)(50)
Số tiền ròng thu về1.0701.080

Trường hợp 1, không có thị trường chính: sàn B có lợi nhất vì thu ròng 1.080 > 1.070. Giá trị hợp lý = 1.150 − 50 = 1.100 (chỉ trừ vận chuyển; chi phí giao dịch chỉ dùng để chọn sàn).

Trường hợp 2, sàn A là thị trường chính: dùng sàn A dù sàn B cho tiền ròng cao hơn. Giá trị hợp lý = 1.200 − 40 = 1.160.

04Những chỗ hay nhầm

  • Trừ chi phí giao dịch khi tính giá trị hợp lý. Chỉ trừ chi phí vận chuyển.
  • Chọn thị trường giá cao nhất dù đã có thị trường chính.
  • Định giá theo cách đơn vị đang dùng tài sản thay vì cách sử dụng tốt nhất của người tham gia thị trường.
  • Coi giá trị sử dụng hay giá trị thuần có thể thực hiện là giá trị hợp lý.
  • Xếp cấp theo đầu vào chiếm số đông thay vì đầu vào đáng kể ở cấp thấp nhất.

05Cập nhật 2026–2027

Chưa có sửa đổi lớn; chỉ có sửa đổi hệ quả từ IFRS 18 và IFRS 19 (ban hành 2024), hiệu lực 01/01/2027. Dự án Business Combinations, Goodwill and Impairment (IAS 36) vẫn đang được IASB tái thảo luận, chưa ban hành.

06So với chuẩn mực Việt Nam

Chưa có VAS tương đương. VAS chủ yếu dùng giá gốc nên ít có đo lường giá trị hợp lý định kỳ cho bất động sản đầu tư hay công cụ tài chính như IFRS. Thông tư 99/2025/TT-BTC thay Thông tư 200 từ 01/01/2026, nhưng chưa thấy văn bản nào đưa khung đo lường của IFRS 13 vào chế độ kế toán. Khi chuyển sang IFRS, doanh nghiệp Việt thường phải thuê định giá và xây quy trình mới cho mảng này.

07Học ở môn ACCA nào

IFRS 13 thi ở cả FR và SBR kỳ 9/2026–6/2027. FR hay hỏi định nghĩa, thứ bậc 3 cấp và tình huống thị trường chính; SBR đi sâu vào xét đoán, cách sử dụng tốt nhất và đo nợ phải trả. Xem thêm các môn thi ACCA.

Chuẩn mực liên quan

Nội dung là phần diễn giải để học tập, không thay thế văn bản chuẩn mực chính thức của IFRS Foundation.