IAS 36

IAS 36 – Suy giảm giá trị tài sản

Impairment of Assets

Cập nhật 01/10/2026 · Jacob Nguyen biên soạn

Tình trạng
Đang có hiệu lực
Thi ở môn ACCA
FR, SBR
VAS tương đương
Chưa có VAS tương đương
Mốc mới nhất
Không có sửa đổi lớn có hiệu lực năm 2026–2027; dự án goodwill và suy giảm giá trị vẫn đang tái thảo luận.

Tóm tắt nhanh

Theo IAS 36, khi giá trị ghi sổ (carrying amount) của tài sản vượt giá trị có thể thu hồi (recoverable amount), phần chênh lệch là lỗ suy giảm giá trị. Chuẩn mực liên quan đến mọi doanh nghiệp có TSCĐ, tài sản vô hình hay lợi thế thương mại.

Nội dung (7 mục)
  1. 01Phạm vi áp dụng
  2. 02Nội dung chính
  3. 03Ví dụ minh họa
  4. 04Những chỗ hay nhầm
  5. 05Cập nhật 2026–2027
  6. 06So với chuẩn mực Việt Nam
  7. 07Học ở môn ACCA nào

01Phạm vi áp dụng

IAS 36 áp dụng cho hầu hết tài sản dài hạn phi tài chính: TSCĐ hữu hình (IAS 16), tài sản vô hình (IAS 38), tài sản quyền sử dụng theo IFRS 16 và lợi thế thương mại từ IFRS 3.

Chuẩn mực không áp dụng cho tài sản đã có quy định đo lường riêng: hàng tồn kho, tài sản thuế hoãn lại, tài sản tài chính thuộc IFRS 9, bất động sản đầu tư đo theo giá trị hợp lý, tài sản sinh học theo IAS 41 và tài sản nắm giữ để bán.

02Nội dung chính

Khi nào phải kiểm tra

Cuối mỗi kỳ, doanh nghiệp xem xét có dấu hiệu suy giảm hay không:

  • Bên ngoài: giá thị trường giảm mạnh, môi trường kinh doanh thay đổi bất lợi, lãi suất tăng, tài sản thuần lớn hơn vốn hóa thị trường.
  • Bên trong: tài sản lỗi thời, hư hỏng, sắp tái cơ cấu, hiệu quả kém hơn dự kiến.

Ba loại tài sản phải kiểm tra hằng năm dù không có dấu hiệu: lợi thế thương mại, tài sản vô hình có thời gian sử dụng không xác định, và tài sản vô hình chưa đưa vào sử dụng.

Giá trị có thể thu hồi

Giá trị có thể thu hồi là số cao hơn giữa:

  • Giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý (fair value less costs of disposal), đo theo IFRS 13.
  • Giá trị sử dụng (value in use): giá trị hiện tại của dòng tiền tương lai từ việc tiếp tục sử dụng và thanh lý cuối cùng. Dòng tiền tính cho tài sản ở tình trạng hiện tại, không gồm tái cơ cấu chưa cam kết, nâng cấp, dòng tiền tài chính và thuế. Chiết khấu bằng lãi suất trước thuế.

Đơn vị tạo tiền và lợi thế thương mại

Tài sản không tự tạo dòng tiền độc lập thì kiểm tra theo đơn vị tạo tiền (cash-generating unit, CGU), tức nhóm tài sản nhỏ nhất tạo dòng tiền vào tương đối độc lập. Lợi thế thương mại được phân bổ cho các CGU hưởng lợi.

Ghi nhận và phân bổ lỗ

Lỗ suy giảm ghi vào lãi lỗ; tài sản theo mô hình đánh giá lại thì lỗ trừ vào thặng dư đánh giá lại trước. Với CGU, lỗ phân bổ trước hết cho lợi thế thương mại, phần còn lại chia cho các tài sản khác theo tỷ lệ giá trị ghi sổ. Không tài sản nào bị ghi giảm xuống dưới mức cao nhất trong ba giá trị: giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý, giá trị sử dụng, và 0.

Hoàn nhập

Lỗ suy giảm của tài sản khác được hoàn nhập khi ước tính thay đổi, nhưng chỉ đến mức giá trị ghi sổ như thể chưa từng bị suy giảm. Lỗ của lợi thế thương mại không bao giờ được hoàn nhập.

03Ví dụ minh họa

Ngày 31/12/2026, CGU Nhà máy Bắc Ninh của Công ty Tân Phú có giá trị ghi sổ (tỷ đồng): lợi thế thương mại 60, nhà xưởng 300, máy móc 150, bằng sáng chế 50, tổng cộng 560. Giá trị sử dụng của CGU là 440, giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý là 420. Riêng nhà xưởng có giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý là 280.

Bước 1: giá trị có thể thu hồi. Số cao hơn giữa 440 và 420 là 440. Lỗ suy giảm là 560 − 440 = 120.

Bước 2: trừ lợi thế thương mại trước. Giảm 60 về 0, còn 60 cần phân bổ.

Bước 3: phân bổ 60 theo tỷ lệ (tổng 500). Nhà xưởng 36, máy móc 18, bằng sáng chế 6. Giảm 36 thì nhà xưởng còn 264, dưới mức sàn 280, nên nhà xưởng chỉ giảm 20.

Bước 4: phân bổ lại phần thiếu. Phần chưa phân bổ 36 − 20 = 16 chia cho máy móc và bằng sáng chế theo tỷ lệ 150 : 50: máy móc thêm 12, bằng sáng chế thêm 4.

Tài sảnTrướcLỗSau
Lợi thế thương mại60(60)0
Nhà xưởng300(20)280
Máy móc150(30)120
Bằng sáng chế50(10)40
Tổng560(120)440

04Những chỗ hay nhầm

  • So giá trị ghi sổ với số thấp hơn giữa hai giá trị. Đúng phải là số cao hơn.
  • Phân bổ lỗ theo tỷ lệ ngay từ đầu, quên trừ lợi thế thương mại trước.
  • Ghi giảm một tài sản xuống dưới giá trị hợp lý trừ chi phí thanh lý của chính nó.
  • Hoàn nhập lỗ suy giảm lợi thế thương mại.

05Cập nhật 2026–2027

Không có sửa đổi lớn nào có hiệu lực năm 2026–2027; sửa đổi trực tiếp gần nhất là về thuyết minh giá trị có thể thu hồi (2013). Dự án Business Combinations—Disclosures, Goodwill and Impairment (bản dự thảo 3/2024) chưa ban hành, IASB vẫn đang tái thảo luận, gần nhất tại phiên họp tháng 9/2026. Tháng 11/2025, IASB công bố thêm ví dụ minh họa về thuyết minh yếu tố không chắc chắn, có cả IAS 36; các ví dụ này không có ngày hiệu lực.

06So với chuẩn mực Việt Nam

Việt Nam chưa có VAS về suy giảm giá trị tài sản. Doanh nghiệp chỉ trích lập dự phòng cho từng loại tài sản (hàng tồn kho, nợ khó đòi, tổn thất đầu tư) theo quy định của Bộ Tài chính, không có khái niệm giá trị sử dụng hay CGU. Lợi thế thương mại theo VAS 11 được phân bổ dần, tối đa 10 năm; IFRS không phân bổ mà kiểm tra suy giảm hằng năm.

07Học ở môn ACCA nào

IAS 36 thi ở cả FR và SBR kỳ 9/2026–6/2027. FR hay ra bài phân bổ lỗ cho CGU và tính giá trị sử dụng. SBR hay kết hợp với hợp nhất kinh doanh và lợi ích cổ đông không kiểm soát.

Chuẩn mực liên quan

Nội dung là phần diễn giải để học tập, không thay thế văn bản chuẩn mực chính thức của IFRS Foundation.