IAS 38

IAS 38 – Tài sản vô hình

Intangible Assets

Cập nhật 01/10/2026 · Jacob Nguyen biên soạn

Tình trạng
Đang có hiệu lực
Thi ở môn ACCA
FR, SBR
VAS tương đương
VAS 04 – Tài sản cố định vô hình
Mốc mới nhất
Năm 2026 không có sửa đổi lớn; sửa đổi hệ quả từ IFRS 18 hiệu lực 01/01/2027.

Tóm tắt nhanh

IAS 38 quy định kế toán tài sản vô hình (intangible asset): tài sản phi tiền tệ, xác định được, không có hình thái vật chất, như phần mềm, bằng sáng chế, giấy phép, chi phí phát triển. Chuẩn mực trả lời khi nào được vốn hóa, đo lường và phân bổ thế nào.

Nội dung (7 mục)
  1. 01Phạm vi áp dụng
  2. 02Nội dung chính
  3. 03Ví dụ minh họa
  4. 04Những chỗ hay nhầm
  5. 05Cập nhật 2026–2027
  6. 06So với chuẩn mực Việt Nam
  7. 07Học ở môn ACCA nào

01Phạm vi áp dụng

IAS 38 áp dụng cho mọi tài sản vô hình, trừ những loại có chuẩn mực riêng: lợi thế thương mại (IFRS 3), tài sản tài chính (IFRS 9), tài sản thuế hoãn lại (IAS 12), tài sản vô hình nắm giữ để bán trong kinh doanh thông thường (IAS 2), tài sản quyền sử dụng (IFRS 16), quyền khai thác khoáng sản (IFRS 6) và hợp đồng bảo hiểm (IFRS 17).

02Nội dung chính

Định nghĩa và điều kiện ghi nhận

Tài sản vô hình phải đủ ba yếu tố:

  • Xác định được (identifiable): tách ra để bán, cho thuê được, hoặc phát sinh từ quyền hợp đồng, quyền pháp lý.
  • Doanh nghiệp kiểm soát được lợi ích.
  • Mang lại lợi ích kinh tế tương lai.

Để ghi nhận, còn phải có khả năng thu được lợi ích và đo lường giá gốc đáng tin cậy. Đội ngũ nhân viên giỏi hay danh sách khách hàng thân thiết không có hợp đồng thường không đạt yếu tố kiểm soát.

Mua, hợp nhất hay tự tạo

  • Mua riêng lẻ: giá mua cộng chi phí trực tiếp đưa tài sản vào sử dụng.
  • Qua hợp nhất kinh doanh: giá trị hợp lý, ghi tách khỏi lợi thế thương mại nếu xác định được, kể cả khi bên bị mua chưa từng ghi nhận.
  • Tự tạo: chi phí giai đoạn nghiên cứu (research) luôn ghi vào chi phí. Chi phí giai đoạn phát triển (development) được vốn hóa khi chứng minh đủ sáu điều kiện: khả thi về kỹ thuật, có ý định hoàn thành, có khả năng sử dụng hoặc bán, chứng minh được lợi ích kinh tế tương lai (ví dụ có thị trường), đủ nguồn lực tài chính và kỹ thuật, đo lường được chi phí đáng tin cậy.

Thương hiệu, tiêu đề báo chí, danh sách khách hàng và lợi thế thương mại tự tạo không bao giờ được vốn hóa. Chi phí thành lập, đào tạo, quảng cáo, di dời cũng ghi vào chi phí.

Đo lường sau ghi nhận

  • Mô hình giá gốc: nguyên giá trừ phân bổ lũy kế và lỗ suy giảm.
  • Mô hình đánh giá lại: chỉ dùng được khi tài sản có thị trường hoạt động (active market), điều hiếm gặp với tài sản vô hình. Thặng dư xử lý như IAS 16.

Thời gian sử dụng và phân bổ

  • Hữu hạn: phân bổ có hệ thống từ khi tài sản sẵn sàng sử dụng, giá trị thanh lý thường bằng 0. Phương pháp phân bổ theo doanh thu bị coi là không phù hợp, trừ vài trường hợp hạn chế.
  • Không xác định (indefinite): không phân bổ, nhưng phải kiểm tra suy giảm hằng năm theo IAS 36 và xem lại mỗi kỳ thời gian sử dụng có còn là không xác định.

03Ví dụ minh họa

Năm 2026, Công ty Phần mềm Lạc Hồng phát triển một ứng dụng quản lý kho (triệu đồng):

Giai đoạnNội dungChi phí
1/1 – 31/3Khảo sát công nghệ, thử nghiệm ý tưởng300
1/4 – 30/6Thiết kế, lập trình bản đầu, chưa chứng minh được tính khả thi thương mại240
1/7 – 31/12Đủ sáu điều kiện từ 1/7, hoàn thiện sản phẩm480

Bước 1. Khoản 300 thuộc giai đoạn nghiên cứu: ghi vào chi phí.

Bước 2. Khoản 240 thuộc giai đoạn phát triển nhưng lúc đó chưa đủ điều kiện: ghi vào chi phí, sau này không được ghi lại thành tài sản.

Bước 3. Khoản 480 được vốn hóa thành tài sản vô hình.

Bước 4. Ứng dụng sẵn sàng sử dụng từ 1/1/2027, thời gian sử dụng ước tính 4 năm: phân bổ 480 / 4 = 120 mỗi năm, bắt đầu từ năm 2027. Năm 2026 chưa phân bổ.

Kết quả năm 2026: chi phí 300 + 240 = 540, tài sản vô hình 480.

04Những chỗ hay nhầm

  • Vốn hóa lại chi phí phát triển đã ghi vào chi phí ở kỳ trước vì chưa đủ điều kiện.
  • Ghi nhận thương hiệu tự xây dựng. Chỉ thương hiệu mua về hoặc có được qua hợp nhất kinh doanh mới được ghi nhận.
  • Phân bổ từ khi phát sinh chi phí thay vì từ khi tài sản sẵn sàng sử dụng.
  • Phân bổ tài sản có thời gian sử dụng không xác định, hoặc quên kiểm tra suy giảm hằng năm.
  • Dùng mô hình đánh giá lại khi không có thị trường hoạt động.

05Cập nhật 2026–2027

Chưa có sửa đổi lớn. Sửa đổi trực tiếp gần nhất (năm 2014) đặt giả định phương pháp phân bổ theo doanh thu là không phù hợp. Sau đó chỉ có sửa đổi hệ quả, gần nhất từ IFRS 18 (ban hành 4/2024, hiệu lực 01/01/2027), không đổi nguyên tắc ghi nhận và đo lường.

06So với chuẩn mực Việt Nam

VAS 04 – Tài sản cố định vô hình phân biệt nghiên cứu với phát triển và đặt điều kiện vốn hóa tương tự IAS 38. Khác biệt chính:

  • VAS 04 và quy định quản lý TSCĐ đặt thêm ngưỡng giá trị và thời gian sử dụng tối thiểu để ghi nhận TSCĐ vô hình.
  • VAS 04 không có mô hình đánh giá lại.
  • VAS 04 không có khái niệm thời gian sử dụng không xác định; thời gian phân bổ thường bị giới hạn (giả định tối đa 20 năm, trừ trường hợp đặc biệt).
  • Quyền sử dụng đất ở Việt Nam thường ghi nhận là TSCĐ vô hình. Theo IFRS, tùy bản chất quyền mà có thể thuộc IFRS 16 hoặc chuẩn mực khác.

07Học ở môn ACCA nào

IAS 38 thi ở cả FR và SBR kỳ 9/2026–6/2027. FR hay ra bài tách chi phí nghiên cứu với phát triển, hoặc ghi nhận tài sản vô hình trong hợp nhất kinh doanh. SBR cho tình huống mới, đòi hỏi xét đoán về điều kiện ghi nhận.

Chuẩn mực liên quan

Nội dung là phần diễn giải để học tập, không thay thế văn bản chuẩn mực chính thức của IFRS Foundation.