Tóm tắt nhanh
IFRS 9 quy định ghi nhận và đo lường công cụ tài chính qua ba mảng: phân loại và đo lường, suy giảm giá trị theo mô hình tổn thất tín dụng dự kiến (expected credit loss, ECL), và kế toán phòng ngừa rủi ro. Doanh nghiệp nào có khoản phải thu hay khoản vay đều chịu tác động.
Nội dung (7 mục)
01Phạm vi áp dụng
IFRS 9 áp dụng cho hầu hết công cụ tài chính, và cho hợp đồng mua bán hàng hóa phi tài chính thanh toán ròng được bằng tiền, trừ khi nắm giữ để tự sử dụng (ngoại lệ "own-use").
Không áp dụng cho: đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh; phần lớn quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng thuê (IFRS 16); công cụ vốn do chính doanh nghiệp phát hành (IAS 32); hợp đồng bảo hiểm thuộc IFRS 17.
02Nội dung chính
Ghi nhận và đo lường ban đầu
Ghi nhận khi trở thành một bên của hợp đồng, đo theo giá trị hợp lý cộng chi phí giao dịch. Riêng khoản FVTPL, chi phí giao dịch ghi ngay vào lãi lỗ.
Phân loại tài sản tài chính
Công cụ nợ phân loại theo hai phép thử: mô hình kinh doanh (business model) và đặc điểm dòng tiền hợp đồng: có phải chỉ là gốc và lãi trên dư nợ gốc (solely payments of principal and interest, SPPI) hay không.
| Mô hình kinh doanh (khi đạt SPPI) | Nhóm đo lường |
|---|---|
| Nắm giữ để thu dòng tiền hợp đồng | Giá trị phân bổ (amortised cost) |
| Vừa thu dòng tiền vừa bán | FVOCI, lãi lỗ lũy kế chuyển sang lãi lỗ khi dừng ghi nhận |
| Khác (ví dụ kinh doanh) | FVTPL |
Không đạt SPPI thì đo FVTPL. Công cụ vốn mặc định FVTPL; nếu không nắm giữ để kinh doanh, doanh nghiệp có thể chọn không hủy ngang đo FVOCI, và lãi lỗ giá trị hợp lý không bao giờ chuyển sang lãi lỗ. Quyền chọn giá trị hợp lý (fair value option) cho phép chỉ định FVTPL để tránh sai lệch kế toán. Chỉ phân loại lại khi thay đổi mô hình kinh doanh.
Nợ phải trả tài chính
Phần lớn đo theo giá trị phân bổ; dẫn xuất và nợ kinh doanh đo FVTPL. Với nợ chỉ định FVTPL, phần biến động do rủi ro tín dụng của chính doanh nghiệp ghi vào OCI.
Suy giảm giá trị: mô hình ECL
Áp dụng cho tài sản đo theo giá trị phân bổ, công cụ nợ FVOCI, khoản phải thu thuê, tài sản hợp đồng và một số cam kết:
- Giai đoạn 1: rủi ro tín dụng chưa tăng đáng kể, dự phòng ECL 12 tháng; lãi tính trên giá trị ghi sổ gộp.
- Giai đoạn 2: rủi ro tín dụng tăng đáng kể, dự phòng ECL toàn thời hạn.
- Giai đoạn 3: có bằng chứng suy giảm, dự phòng ECL toàn thời hạn; lãi tính trên giá trị ghi sổ ròng.
Phải thu thương mại và tài sản hợp đồng (IFRS 15) dùng cách tiếp cận đơn giản: luôn trích ECL toàn thời hạn, thường bằng ma trận dự phòng.
Kế toán phòng ngừa rủi ro
Có ba loại: phòng ngừa giá trị hợp lý, phòng ngừa dòng tiền, phòng ngừa khoản đầu tư thuần vào hoạt động nước ngoài. Điều kiện chính là chỉ định chính thức và có mối quan hệ kinh tế giữa công cụ với đối tượng phòng ngừa.
03Ví dụ minh họa
Ngày 01/01/2026, Công ty Đông Á mua trái phiếu doanh nghiệp theo mệnh giá 20.000 (triệu đồng), lãi coupon 5%/năm (1.000) trả cuối năm, đáo hạn 31/12/2027 được thanh toán 22.100. Mô hình nắm giữ để thu dòng tiền, đạt SPPI: đo theo giá trị phân bổ. Lãi suất thực tế (effective interest rate) là 10%, vì chiết khấu 1.000 và 23.100 ở mức này ra đúng 20.000.
| Năm | Đầu kỳ | Thu nhập lãi 10% | Tiền nhận | Cuối kỳ |
|---|---|---|---|---|
| 2026 | 20.000 | 2.000 | (1.000) | 21.000 |
| 2027 | 21.000 | 2.100 | (23.100) | 0 |
Cuối năm 2026, trái phiếu ở giai đoạn 1, ECL 12 tháng ước tính 0,5% × 21.000 = 105, ghi chi phí suy giảm. Giá trị ròng 21.000 − 105 = 20.895; lãi năm 2027 vẫn tính trên giá trị gộp 21.000.
04Những chỗ hay nhầm
- Ghi thu nhập lãi theo lãi coupon thay vì lãi suất thực tế.
- Chuyển lãi lỗ lũy kế của công cụ vốn FVOCI sang lãi lỗ khi bán. Chỉ công cụ nợ FVOCI mới chuyển.
- Chờ có tổn thất mới trích dự phòng. ECL trích ngay từ ghi nhận ban đầu, dựa trên thông tin dự báo.
- Tính lãi giai đoạn 3 trên giá trị gộp.
05Cập nhật 2026–2027
Có hiệu lực cho kỳ bắt đầu từ 01/01/2026:
- Amendments to the Classification and Measurement of Financial Instruments (ban hành 30/5/2024, sửa IFRS 9 và IFRS 7). Làm rõ cách đánh giá SPPI với khoản vay có điều khoản tiềm tàng, như lãi suất thay đổi khi bên vay đạt mục tiêu ESG; cho phép chọn chính sách dừng ghi nhận nợ phải trả thanh toán qua hệ thống thanh toán điện tử trước ngày tiền thực chuyển, nếu thỏa điều kiện; bổ sung thuyết minh về công cụ vốn FVOCI và công cụ có điều khoản tiềm tàng.
- Contracts Referencing Nature-dependent Electricity (ban hành 18/12/2024, cho phép áp dụng sớm). Với hợp đồng mua bán điện tái tạo (PPA) có sản lượng phụ thuộc gió, nắng: làm rõ ngoại lệ "own-use", cho phép kế toán phòng ngừa rủi ro khi dùng các hợp đồng này làm công cụ phòng ngừa, thêm thuyết minh theo IFRS 7.
- Annual Improvements Volume 11 (ban hành 18/7/2024): làm rõ kế toán bên thuê khi dừng ghi nhận nợ thuê, và cách hiểu "giá giao dịch" khi đo ban đầu khoản phải thu thương mại.
06So với chuẩn mực Việt Nam
Việt Nam chưa có VAS về ghi nhận và đo lường công cụ tài chính. Theo chế độ kế toán hiện hành (Thông tư 99/2025/TT-BTC thay Thông tư 200/2014/TT-BTC từ 01/01/2026), khoản đầu tư và phải thu chủ yếu ghi theo giá gốc, dự phòng trích khi đã có dấu hiệu tổn thất như quá hạn; không có mô hình ECL dựa trên thông tin dự báo. Ngân hàng thì trích dự phòng theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước; với họ, chuyển sang mô hình ECL của IFRS 9 thường là phần điều chỉnh lớn nhất.
07Học ở môn ACCA nào
IFRS 9 thi ở cả FR và SBR kỳ 9/2026–6/2027. FR tập trung vào phân loại, giá trị phân bổ, ECL cơ bản; SBR đi sâu hơn. Phạm vi từng môn xem ở các môn thi ACCA.
Chuẩn mực liên quan
Nội dung là phần diễn giải để học tập, không thay thế văn bản chuẩn mực chính thức của IFRS Foundation.