IFRS 7

IFRS 7 – Công cụ tài chính: Thuyết minh

Financial Instruments: Disclosures

Cập nhật 01/10/2026 · Jacob Nguyen biên soạn

Tình trạng
Đang có hiệu lực
Thi ở môn ACCA
FR, SBR
VAS tương đương
Chưa có VAS tương đương
Mốc mới nhất
Từ 01/01/2026 có hiệu lực sửa đổi về phân loại, đo lường công cụ tài chính và về hợp đồng điện phụ thuộc tự nhiên.

Tóm tắt nhanh

IFRS 7 là chuẩn mực thuyết minh đi kèm IFRS 9 và IAS 32. Thuyết minh phải cho người đọc biết công cụ tài chính quan trọng thế nào với tình hình tài chính và kết quả kinh doanh, doanh nghiệp chịu rủi ro gì từ chúng và quản lý ra sao.

Nội dung (7 mục)
  1. 01Phạm vi áp dụng
  2. 02Nội dung chính
  3. 03Ví dụ minh họa
  4. 04Những chỗ hay nhầm
  5. 05Cập nhật 2026–2027
  6. 06So với chuẩn mực Việt Nam
  7. 07Học ở môn ACCA nào

01Phạm vi áp dụng

IFRS 7 áp dụng cho mọi doanh nghiệp và mọi loại công cụ tài chính, kể cả công cụ chưa ghi nhận như cam kết cho vay. Mức độ chi tiết tùy quy mô nắm giữ.

Không áp dụng cho: khoản đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh kế toán theo IFRS 10, IAS 27, IAS 28 (trừ khi đo theo IFRS 9); quyền và nghĩa vụ theo kế hoạch phúc lợi nhân viên (IAS 19); phần lớn hợp đồng bảo hiểm (IFRS 17); giao dịch thanh toán dựa trên cổ phiếu (IFRS 2).

02Nội dung chính

Tầm quan trọng của công cụ tài chính

  • Báo cáo tình hình tài chính: giá trị ghi sổ theo từng nhóm đo lường (giá trị phân bổ, FVOCI, FVTPL), phân loại lại, tài sản đem thế chấp, bù trừ, dự phòng tổn thất.
  • Báo cáo lãi lỗ: lãi lỗ ròng theo từng nhóm, tổng thu nhập và chi phí lãi tính theo phương pháp lãi suất thực tế, phí.
  • Kế toán phòng ngừa rủi ro: chiến lược quản lý rủi ro, công cụ phòng ngừa, ảnh hưởng tới tình hình tài chính và kết quả.
  • Giá trị hợp lý: giá trị hợp lý từng nhóm để so với giá trị ghi sổ; thứ bậc giá trị hợp lý thuyết minh theo IFRS 13.

Bản chất và mức độ rủi ro

Với từng loại rủi ro, doanh nghiệp thuyết minh hai phần. Phần định tính nêu mức độ, nguyên nhân phát sinh rủi ro, mục tiêu và chính sách quản lý. Phần định lượng dựa trên thông tin báo cáo nội bộ cho nhân sự quản lý chủ chốt:

  • Rủi ro tín dụng: thông tin về tổn thất tín dụng dự kiến (ECL), đối chiếu số dư dự phòng đầu kỳ và cuối kỳ, mức độ rủi ro theo xếp hạng tín dụng.
  • Rủi ro thanh khoản: bảng phân tích kỳ hạn của nợ tài chính theo dòng tiền hợp đồng chưa chiết khấu.
  • Rủi ro thị trường (lãi suất, tỷ giá, giá khác): phân tích độ nhạy, cho biết lợi nhuận và vốn chủ sở hữu thay đổi bao nhiêu nếu biến số rủi ro thay đổi ở mức hợp lý.

Chuyển giao tài sản tài chính

Thuyết minh tài sản đã chuyển giao nhưng chưa dừng ghi nhận toàn bộ, và phần tham gia còn lại (continuing involvement) với tài sản đã dừng ghi nhận.

03Ví dụ minh họa

Tại 31/12/2026, Công ty Phú Gia có hai khoản nợ tài chính (triệu đồng):

  • Khoản vay 10.000, lãi cố định 8%/năm trả cuối mỗi năm, gốc trả một lần cuối năm 2029.
  • Phải trả người bán 2.500, thanh toán trong năm 2027.

Bước 1. Bảng kỳ hạn theo dòng tiền hợp đồng chưa chiết khấu, gồm cả gốc và lãi tương lai:

Khoản mụcDưới 1 năm1–2 năm2–3 nămTổng dòng tiềnGiá trị ghi sổ
Khoản vay80080010.80012.40010.000
Phải trả người bán2.500––2.5002.500
Cộng3.30080010.80014.90012.500

Bước 2. Tổng dòng tiền 14.900 lớn hơn giá trị ghi sổ 12.500 vì có thêm 2.400 tiền lãi tương lai (800 × 3). Bảng kỳ hạn cần cho thấy số tiền thực sự phải trả.

Bước 3. Phân tích độ nhạy: giả sử công ty có thêm khoản vay 20.000 lãi thả nổi. Nếu lãi suất tăng 1 điểm phần trăm, chi phí lãi tăng 20.000 × 1% = 200, lợi nhuận trước thuế giảm 200.

04Những chỗ hay nhầm

  • Lập bảng kỳ hạn theo giá trị ghi sổ hoặc giá trị chiết khấu. IFRS 7 yêu cầu dòng tiền hợp đồng chưa chiết khấu.
  • Cho rằng chỉ ngân hàng mới phải thuyết minh rủi ro.
  • Tìm quy định ghi nhận, đo lường trong IFRS 7. Đo lường thuộc IFRS 9, phân loại nợ và vốn thuộc IAS 32.
  • Chỉ thuyết minh định lượng mà bỏ qua chính sách và quy trình quản lý rủi ro.

05Cập nhật 2026–2027

Các sửa đổi có hiệu lực cho kỳ bắt đầu từ 01/01/2026:

  • Amendments to the Classification and Measurement of Financial Instruments (IFRS 9 và IFRS 7, ban hành 30/5/2024). Phần IFRS 7 bổ sung thuyết minh cho khoản đầu tư công cụ vốn chỉ định FVOCI, tách lãi lỗ giá trị hợp lý trong OCI của khoản đã dừng ghi nhận trong kỳ với khoản còn nắm giữ; và cho công cụ có điều khoản tiềm tàng làm thay đổi dòng tiền hợp đồng, như khoản vay có lãi suất gắn với mục tiêu ESG.
  • Contracts Referencing Nature-dependent Electricity (IFRS 9 và IFRS 7, ban hành 18/12/2024, cho phép áp dụng sớm). Áp dụng cho hợp đồng mua bán điện tái tạo (PPA) có sản lượng phụ thuộc thiên nhiên như gió, nắng; phần IFRS 7 bổ sung thuyết minh về đặc điểm hợp đồng, cam kết chưa ghi nhận và ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh.
  • Annual Improvements Volume 11 (ban hành 18/7/2024): làm rõ đoạn về lãi lỗ khi dừng ghi nhận và một số hướng dẫn thực hiện của IFRS 7.

Từ 01/01/2027, khi IFRS 18 thay IAS 1, một số yêu cầu thuyết minh trước đây nằm trong IAS 1 chuyển sang IFRS 7.

06So với chuẩn mực Việt Nam

Việt Nam chưa có VAS về thuyết minh công cụ tài chính. Doanh nghiệp lâu nay tham chiếu Thông tư 210/2009/TT-BTC, hướng dẫn trình bày và thuyết minh công cụ tài chính soạn theo chuẩn mực quốc tế, nhưng thông tư này không có yêu cầu đầy đủ về ECL, bảng kỳ hạn hay phân tích độ nhạy như IFRS 7. Thông tư 99/2025/TT-BTC, thay Thông tư 200/2014/TT-BTC từ 01/01/2026, tăng yêu cầu thuyết minh nhưng vẫn chưa tương đương IFRS 7.

07Học ở môn ACCA nào

IFRS 7 thi ở cả FR và SBR kỳ 9/2026–6/2027. FR hỏi ở mức nhận biết, đi kèm phần công cụ tài chính; SBR có thể yêu cầu đánh giá chất lượng thuyết minh rủi ro. Phạm vi từng môn xem ở các môn thi ACCA.

Chuẩn mực liên quan

Nội dung là phần diễn giải để học tập, không thay thế văn bản chuẩn mực chính thức của IFRS Foundation.