IFRS 8

IFRS 8 – Bộ phận kinh doanh

Operating Segments

Cập nhật 01/10/2026 · Jacob Nguyen biên soạn

Tình trạng
Đang có hiệu lực
Thi ở môn ACCA
SBR
VAS tương đương
VAS 28 – Báo cáo bộ phận (tham khảo)
Mốc mới nhất
Không có sửa đổi lớn có hiệu lực năm 2026 hoặc 2027.

Tóm tắt nhanh

IFRS 8 yêu cầu doanh nghiệp có chứng khoán giao dịch công khai trình bày thông tin theo bộ phận kinh doanh (operating segment), dựa đúng trên cách người ra quyết định cao nhất theo dõi doanh nghiệp. Nhà đầu tư nhờ đó nhìn doanh nghiệp "bằng con mắt của ban lãnh đạo".

Nội dung (7 mục)
  1. 01Phạm vi áp dụng
  2. 02Nội dung chính
  3. 03Ví dụ minh họa
  4. 04Những chỗ hay nhầm
  5. 05Cập nhật 2026–2027
  6. 06So với chuẩn mực Việt Nam
  7. 07Học ở môn ACCA nào

01Phạm vi áp dụng

IFRS 8 áp dụng cho BCTC riêng và BCTC hợp nhất của doanh nghiệp có công cụ nợ hoặc công cụ vốn giao dịch trên thị trường công khai, hoặc đang nộp hồ sơ phát hành ra công chúng. Nếu một báo cáo gồm cả BCTC hợp nhất và BCTC riêng của công ty mẹ, chỉ cần thuyết minh bộ phận trên BCTC hợp nhất.

02Nội dung chính

Bộ phận kinh doanh và cách tiếp cận quản trị

Bộ phận kinh doanh là một phần của doanh nghiệp:

  • tham gia hoạt động tạo doanh thu (theo IFRS 15 hoặc từ bộ phận khác) và phát sinh chi phí;
  • có kết quả được người ra quyết định hoạt động cao nhất (chief operating decision maker, CODM) xem xét thường xuyên để phân bổ nguồn lực và đánh giá hiệu quả;
  • có thông tin tài chính riêng.

CODM là một chức năng, có thể là tổng giám đốc hoặc một ban điều hành. Bộ phận được xác định theo báo cáo nội bộ chứ không theo khuôn mẫu cố định; đó là cách tiếp cận quản trị (management approach).

Gộp bộ phận

Hai hay nhiều bộ phận được gộp nếu có đặc điểm kinh tế tương tự, ví dụ biên lợi nhuận dài hạn tương tự, và giống nhau ở bản chất sản phẩm, quy trình sản xuất, nhóm khách hàng, kênh phân phối, môi trường pháp lý.

Ngưỡng định lượng

Một bộ phận phải báo cáo riêng (reportable segment) nếu đạt một trong ba ngưỡng 10%:

  • doanh thu, cả bên ngoài lẫn nội bộ, ≥ 10% tổng doanh thu của mọi bộ phận;
  • giá trị tuyệt đối của lãi hoặc lỗ ≥ 10% của số lớn hơn giữa tổng lãi các bộ phận có lãi và tổng lỗ các bộ phận lỗ;
  • tài sản ≥ 10% tổng tài sản của mọi bộ phận.

Sau đó kiểm tra ngưỡng 75%: tổng doanh thu bên ngoài của các bộ phận báo cáo phải đạt ít nhất 75% doanh thu của doanh nghiệp. Nếu chưa đạt, chọn thêm bộ phận báo cáo cho đến khi đạt.

Thuyết minh

  • Yếu tố dùng để xác định bộ phận; loại sản phẩm, dịch vụ tạo doanh thu.
  • Lãi lỗ từng bộ phận; tài sản, nợ phải trả nếu được báo cáo cho CODM; các khoản doanh thu, chi phí cụ thể nếu nằm trong số liệu CODM xem xét.
  • Đối chiếu tổng số liệu bộ phận với số liệu trên BCTC.
  • Thông tin toàn doanh nghiệp: doanh thu theo sản phẩm, theo khu vực địa lý, và mức độ phụ thuộc khách hàng lớn. Với mỗi khách hàng chiếm từ 10% doanh thu trở lên, nêu tổng doanh thu và bộ phận liên quan, không bắt buộc nêu tên.

Số liệu bộ phận đo theo cách báo cáo cho CODM, không nhất thiết theo chính sách IFRS dùng trên BCTC; chênh lệch được giải thích trong bảng đối chiếu.

03Ví dụ minh họa

Tập đoàn Sao Mai có năm bộ phận kinh doanh, số liệu năm 2026 (tỷ đồng):

Bộ phậnDoanh thu ngoàiDoanh thu nội bộTổng doanh thuLãi (lỗ)Tài sản
A4005045090900
B250025040500
C602080(70)150
D5005010300
E4010505100
Cộng800808801.950

Ngưỡng doanh thu: 10% × 880 = 88. Chỉ A (450) và B (250) đạt.

Ngưỡng lãi lỗ: tổng lãi các bộ phận có lãi = 90 + 40 + 10 + 5 = 145; tổng lỗ = 70. Số lớn hơn là 145, ngưỡng 14,5. C lỗ 70 nên đạt; D (10) và E (5) không đạt.

Ngưỡng tài sản: 10% × 1.950 = 195. D có tài sản 300 nên đạt.

Ngưỡng 75%: bộ phận báo cáo là A, B, C, D, doanh thu ngoài 400 + 250 + 60 + 50 = 760, vượt 75% × 800 = 600. E đưa vào nhóm "các bộ phận khác".

04Những chỗ hay nhầm

  • Tính ngưỡng doanh thu 10% chỉ với doanh thu bên ngoài. Ngưỡng 10% dùng tổng doanh thu, gồm cả nội bộ; ngưỡng 75% mới dùng doanh thu bên ngoài.
  • Ở ngưỡng lãi lỗ, so với tổng lãi trừ tổng lỗ. Đúng là lấy số lớn hơn giữa tổng lãi và tổng lỗ (giá trị tuyệt đối).
  • Điều chỉnh số liệu bộ phận cho khớp chính sách IFRS. IFRS 8 dùng số liệu như báo cáo cho CODM.
  • Cho rằng bộ phận lỗ không cần báo cáo. Bộ phận lỗ lớn vẫn đạt ngưỡng lãi lỗ, như bộ phận C ở ví dụ trên.

05Cập nhật 2026–2027

IFRS 8 chưa có sửa đổi lớn có hiệu lực trong năm 2026 hay 2027; các thay đổi gần đây chủ yếu là sửa đổi hệ quả từ chuẩn mực khác. Cần để ý IFRS 18 (hiệu lực 01/01/2027): chuẩn mực này đổi cấu trúc báo cáo lãi lỗ, báo cáo mà số liệu bộ phận phải đối chiếu tới.

06So với chuẩn mực Việt Nam

Chuẩn mực tương ứng là VAS 28 – Báo cáo bộ phận, xây dựng theo IAS 14 cũ. Khác biệt lớn nhất là cách xác định bộ phận. VAS 28 dựa trên rủi ro và lợi ích, chia bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý, một cách chia làm báo cáo chính yếu, cách còn lại là thứ yếu. IFRS 8 xác định bộ phận theo đúng báo cáo nội bộ gửi CODM.

07Học ở môn ACCA nào

IFRS 8 thi ở SBR, không thi ở FR, theo examinable documents kỳ 9/2026–6/2027. Đề hay hỏi việc xác định bộ phận báo cáo và liệu ban lãnh đạo có gộp bộ phận để che giấu bộ phận lỗ hay không. Phạm vi từng môn xem ở các môn thi ACCA.

Chuẩn mực liên quan

Nội dung là phần diễn giải để học tập, không thay thế văn bản chuẩn mực chính thức của IFRS Foundation.