Tóm tắt nhanh
IAS 32 phân loại công cụ tài chính mà bên phát hành huy động được thành nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu. Chuẩn mực cũng quy định cách tách trái phiếu chuyển đổi, cách ghi cổ phiếu quỹ và điều kiện bù trừ tài sản với nợ tài chính.
Nội dung (7 mục)
01Phạm vi áp dụng
IAS 32 áp dụng cho mọi loại công cụ tài chính, trừ những khoản đã có chuẩn mực riêng: lợi ích trong công ty con, liên kết, liên doanh (IFRS 10, IAS 28), nghĩa vụ phúc lợi nhân viên (IAS 19), hợp đồng bảo hiểm (IFRS 17) và phần lớn giao dịch thanh toán dựa trên cổ phiếu (IFRS 2).
Ghi nhận và đo lường công cụ tài chính thuộc IFRS 9, thuyết minh thuộc IFRS 7. IAS 32 lo phần trình bày, chủ yếu là phân loại.
02Nội dung chính
Nợ phải trả hay vốn chủ sở hữu
Công cụ là nợ tài chính nếu bên phát hành có nghĩa vụ theo hợp đồng phải giao tiền hoặc tài sản tài chính khác, hoặc phải trao đổi trong điều kiện bất lợi. Không có nghĩa vụ đó thì là vốn chủ sở hữu, tức phần lợi ích còn lại sau khi trừ hết nợ.
- Cổ phiếu ưu đãi bắt buộc mua lại vào một ngày xác định: là nợ, cổ tức ghi là chi phí lãi vay.
- Cổ phiếu ưu đãi không mua lại, cổ tức do công ty tùy quyết định: là vốn chủ sở hữu.
Phân loại theo bản chất hợp đồng, không theo tên gọi. Ngoại lệ hẹp: một số công cụ có quyền bán lại (puttable instruments) được phân loại là vốn chủ sở hữu nếu đáp ứng điều kiện chặt chẽ.
Hợp đồng thanh toán bằng cổ phiếu của chính mình
Hợp đồng chỉ là vốn chủ sở hữu khi đổi một số lượng cổ phiếu cố định lấy một số tiền cố định (quy tắc "fixed for fixed"). Nếu số cổ phiếu phải giao thay đổi để bằng một giá trị tiền định sẵn, hợp đồng là nợ.
Công cụ phức hợp (compound instruments)
Trái phiếu chuyển đổi gồm cấu phần nợ và quyền chuyển đổi thành cổ phiếu. Cách tách:
- Cấu phần nợ bằng giá trị hiện tại của dòng tiền gốc và lãi, chiết khấu theo lãi suất thị trường của trái phiếu tương tự không có quyền chuyển đổi.
- Phần còn lại của số tiền thu được là cấu phần vốn chủ sở hữu.
Cấu phần vốn không đo lại sau đó. Cấu phần nợ đo theo giá trị phân bổ (amortised cost) theo IFRS 9.
Cổ phiếu quỹ, chi phí giao dịch, lãi và cổ tức
- Cổ phiếu quỹ (treasury shares) trừ thẳng vào vốn chủ sở hữu. Mua, bán, hủy cổ phiếu quỹ không tạo lãi lỗ.
- Chi phí phát hành cổ phiếu trừ vào vốn chủ sở hữu.
- Lãi, cổ tức, lãi lỗ của công cụ là nợ vào lãi lỗ. Phân phối cho chủ sở hữu vốn ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu.
Bù trừ
Chỉ được bù trừ tài sản tài chính với nợ tài chính khi thỏa cả hai điều kiện: doanh nghiệp hiện có quyền hợp pháp bù trừ, và dự định thanh toán thuần hoặc đồng thời.
03Ví dụ minh họa
Ngày 1/1/2026, Công ty Thái Bình phát hành 10.000 trái phiếu chuyển đổi, mệnh giá 100.000 đồng, thu về 1.000 triệu đồng. Lãi coupon 5%/năm trả cuối năm, kỳ hạn 3 năm. Lãi suất thị trường của trái phiếu tương tự không có quyền chuyển đổi là 8%.
Bước 1: giá trị hiện tại của cấu phần nợ (triệu đồng)
| Dòng tiền | Số tiền | Hệ số chiết khấu 8% | Giá trị hiện tại |
|---|---|---|---|
| Lãi năm 1 | 50 | 0,925926 | 46,30 |
| Lãi năm 2 | 50 | 0,857339 | 42,87 |
| Lãi năm 3 | 50 | 0,793832 | 39,69 |
| Gốc năm 3 | 1.000 | 0,793832 | 793,83 |
| Cấu phần nợ | 922,69 |
Bước 2: cấu phần vốn chủ sở hữu
1.000 − 922,69 = 77,31, ghi vào vốn chủ sở hữu.
Bước 3: năm 2026
Chi phí lãi ghi vào lãi lỗ là 922,69 × 8% = 73,81, không phải số tiền lãi trả 50. Nợ cuối năm là 922,69 + 73,81 − 50 = 946,50. Sau ba năm, khoản nợ tăng dần lên đúng 1.000.
04Những chỗ hay nhầm
- Tính chi phí lãi theo coupon 5% thay vì lãi suất thực tế 8%.
- Chiết khấu bằng coupon thay vì lãi suất thị trường của trái phiếu không chuyển đổi.
- Ghi cổ phiếu ưu đãi bắt buộc mua lại là vốn, và ghi cổ tức của nó vào báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu.
- Ghi lãi khi bán lại cổ phiếu quỹ vào báo cáo lãi lỗ.
- Bù trừ chỉ vì có quyền hợp pháp, trong khi không có ý định thanh toán thuần.
05Cập nhật 2026–2027
IAS 32 không có sửa đổi trực tiếp nào gần đây, chỉ nhận sửa đổi hệ quả từ IFRS 18 (ban hành 4/2024) và IFRS 19 (ban hành 5/2024), cùng hiệu lực từ 01/01/2027. Nguyên tắc phân loại nợ – vốn không đổi.
06So với chuẩn mực Việt Nam
Việt Nam chưa có VAS về công cụ tài chính. Văn bản gần nhất là Thông tư 210/2009/TT-BTC, hướng dẫn áp dụng chuẩn mực quốc tế về trình bày và thuyết minh công cụ tài chính; thông tư này chủ yếu yêu cầu thuyết minh, không thay được IAS 32 và IFRS 9. Trên sổ sách, trái phiếu chuyển đổi và cổ phiếu ưu đãi thường xử lý theo chế độ kế toán: lâu nay là Thông tư 200, từ 01/01/2026 là Thông tư 99/2025/TT-BTC. Khi chuyển sang IFRS, cần rà lại cách phân loại.
07Học ở môn ACCA nào
IAS 32 thi ở cả FR và SBR kỳ 9/2026–6/2027. FR rất hay ra bài tách trái phiếu chuyển đổi và phân loại cổ phiếu ưu đãi. SBR đi sâu vào quy tắc "fixed for fixed" và tình huống đạo đức khi giám đốc muốn ghi nợ thành vốn.
Chuẩn mực liên quan
Nguồn tham khảo
- IFRS Foundation, IAS 32: https://www.ifrs.org/issued-standards/list-of-standards/ias-32-financial-instruments-presentation/
- Deloitte IAS Plus, IAS 32: https://www.iasplus.com/en/standards/ias/ias32
- ACCA, Examinable Documents September 2026 to June 2027: https://www.accaglobal.com/content/dam/acca/global/PDF-students/acca/f7/fr_sbr_examdoc_sS26_j27.pdf
Nội dung là phần diễn giải để học tập, không thay thế văn bản chuẩn mực chính thức của IFRS Foundation.