Tóm tắt nhanh
IFRS 6 hướng dẫn kế toán chi phí thăm dò và đánh giá (exploration and evaluation, E&E) của doanh nghiệp khai khoáng, dầu khí. Đây là chuẩn mực tạm thời: doanh nghiệp được giữ chính sách kế toán đang dùng cho chi phí E&E.
Nội dung (7 mục)
01Phạm vi áp dụng
Chi phí E&E là chi phí phát sinh từ khi có quyền hợp pháp thăm dò một khu vực đến khi chứng minh được việc khai thác khả thi về kỹ thuật và thương mại. IFRS 6 chỉ áp dụng cho khoản chi phí này.
Không thuộc phạm vi:
- chi phí trước khi có quyền thăm dò hợp pháp, thường ghi vào chi phí;
- chi phí sau khi đã chứng minh được tính khả thi, tức giai đoạn phát triển mỏ, áp dụng IAS 16 hoặc IAS 38 và Khuôn khổ khái niệm.
02Nội dung chính
Chính sách kế toán và miễn trừ IAS 8
Khi không có chuẩn mực cụ thể, IAS 8 yêu cầu xây dựng chính sách theo một thứ tự nguồn tham chiếu. IFRS 6 miễn trừ một phần yêu cầu này: doanh nghiệp được tiếp tục dùng chính sách hiện hành cho tài sản E&E. Ngành khai khoáng có nhiều thông lệ khác nhau, như vốn hóa toàn bộ hay chỉ vốn hóa phần thăm dò thành công, và IASB chưa muốn ép một mô hình duy nhất. Doanh nghiệp chỉ được đổi chính sách nếu thay đổi làm BCTC phù hợp hơn hoặc đáng tin cậy hơn.
Đo lường ban đầu
Tài sản E&E ghi nhận theo giá gốc. Chi phí có thể vốn hóa gồm: mua quyền thăm dò, nghiên cứu địa hình, địa chất, địa hóa và địa vật lý, khoan thăm dò, đào rãnh, lấy mẫu, đánh giá khả năng kỹ thuật và thương mại. Nghĩa vụ tháo dỡ, hoàn nguyên phát sinh từ hoạt động thăm dò ghi nhận theo IAS 37.
Đo lường sau và phân loại
Tài sản E&E phân thành hữu hình (giàn khoan, thiết bị) hoặc vô hình (quyền khoan) theo bản chất, và phân loại nhất quán qua các kỳ. Sau ghi nhận ban đầu, doanh nghiệp chọn mô hình giá gốc hoặc mô hình đánh giá lại, phù hợp với phân loại đó.
Khi đã chứng minh được tính khả thi, tài sản thôi là E&E. Trước khi chuyển sang tài sản phát triển mỏ, doanh nghiệp phải kiểm tra suy giảm và ghi nhận lỗ nếu có.
Suy giảm giá trị
IFRS 6 không yêu cầu kiểm tra suy giảm hằng năm mà dựa trên dấu hiệu riêng của ngành, chẳng hạn:
- quyền thăm dò đã hoặc sắp hết hạn và không dự kiến gia hạn;
- không có ngân sách hay kế hoạch chi tiêu đáng kể cho việc thăm dò tiếp;
- thăm dò không phát hiện trữ lượng có giá trị thương mại và doanh nghiệp quyết định dừng;
- có dữ liệu cho thấy giá trị ghi sổ khó thu hồi đầy đủ dù có khai thác hoặc bán.
Khi có dấu hiệu, lỗ suy giảm đo theo IAS 36. Tài sản E&E có thể gộp vào đơn vị tạo tiền để kiểm tra, nhưng mỗi đơn vị hoặc nhóm đơn vị không được lớn hơn một bộ phận kinh doanh theo IFRS 8.
Thuyết minh
Doanh nghiệp thuyết minh chính sách kế toán cho chi phí E&E, và số tiền tài sản, nợ phải trả, thu nhập, chi phí, dòng tiền hoạt động và đầu tư phát sinh từ hoạt động thăm dò, đánh giá.
03Ví dụ minh họa
Công ty Khoáng sản Tây Bắc có chính sách vốn hóa chi phí E&E. Năm 2026, công ty phát sinh các khoản sau (triệu đồng):
| Khoản chi | Số tiền | Xử lý |
|---|---|---|
| Khảo sát sơ bộ trước khi có giấy phép thăm dò | 500 | Chi phí (ngoài phạm vi IFRS 6) |
| Phí cấp quyền thăm dò | 2.000 | Vốn hóa E&E (vô hình) |
| Khảo sát địa chất, địa vật lý | 3.500 | Vốn hóa E&E |
| Khoan thăm dò | 6.000 | Vốn hóa E&E |
| Chi phí quản lý chung | 800 | Chi phí (theo chính sách công ty) |
Bước 1. Tài sản E&E: 2.000 + 3.500 + 6.000 = 11.500. Ghi vào chi phí: 500 + 800 = 1.300.
Bước 2. Cuối năm 2026, công ty chứng minh được mỏ khả thi về kỹ thuật và thương mại. Kiểm tra suy giảm trước khi chuyển sang tài sản phát triển mỏ: giá trị có thể thu hồi (recoverable amount) ước tính là 10.000.
Bước 3. Lỗ suy giảm = 11.500 − 10.000 = 1.500, ghi vào lãi lỗ. Tài sản chuyển sang giai đoạn phát triển với giá trị 10.000.
04Những chỗ hay nhầm
- Vốn hóa chi phí phát sinh trước khi có quyền thăm dò hợp pháp. Khoản này nằm ngoài IFRS 6.
- Áp dụng IFRS 6 cho chi phí phát triển mỏ sau khi đã chứng minh được tính khả thi.
- Quên kiểm tra suy giảm khi chuyển tài sản E&E sang tài sản phát triển.
- Nghĩ rằng IFRS 6 bắt buộc một chính sách duy nhất. Chuẩn mực cho giữ chính sách hiện hành, miễn là áp dụng nhất quán.
05Cập nhật 2026–2027
IFRS 6 chưa có sửa đổi lớn có hiệu lực trong năm 2026 hay 2027; các thay đổi gần đây chỉ là sửa đổi hệ quả từ chuẩn mực khác.
06So với chuẩn mực Việt Nam
Việt Nam chưa có VAS tương đương cho hoạt động thăm dò, đánh giá khoáng sản. Doanh nghiệp trong ngành thường dựa vào các VAS chung như VAS 03, VAS 04 cùng quy định riêng của ngành. Khi chuyển sang IFRS, cần rà soát các khoản đã vốn hóa trước khi có quyền thăm dò hợp pháp và lập quy trình nhận diện dấu hiệu suy giảm theo IFRS 6.
07Học ở môn ACCA nào
IFRS 6 không có trong examinable documents của FR và SBR kỳ 9/2026–6/2027. Người làm kiểm toán hoặc kế toán ngành khai khoáng, dầu khí nên nắm ở mức khái niệm. Phạm vi từng môn xem ở các môn thi ACCA.
Chuẩn mực liên quan
Nội dung là phần diễn giải để học tập, không thay thế văn bản chuẩn mực chính thức của IFRS Foundation.