IFRS 1

IFRS 1 – Lần đầu áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

First-time Adoption of International Financial Reporting Standards

Cập nhật 01/10/2026 · Jacob Nguyen biên soạn

Tình trạng
Đang có hiệu lực
Thi ở môn ACCA
SBR
VAS tương đương
Chưa có VAS tương đương
Mốc mới nhất
Annual Improvements Vol. 11 (phòng ngừa rủi ro khi lần đầu áp dụng) hiệu lực từ 01/01/2026.

Tóm tắt nhanh

IFRS 1 hướng dẫn doanh nghiệp lần đầu lập BCTC tuân thủ IFRS, ví dụ một công ty trước nay lập theo VAS. Chính sách IFRS được áp dụng hồi tố như thể đã dùng từ trước, trừ một số ngoại lệ bắt buộc và miễn trừ tùy chọn giúp giảm chi phí chuyển đổi.

Nội dung (7 mục)
  1. 01Phạm vi áp dụng
  2. 02Nội dung chính
  3. 03Ví dụ minh họa
  4. 04Những chỗ hay nhầm
  5. 05Cập nhật 2026–2027
  6. 06So với chuẩn mực Việt Nam
  7. 07Học ở môn ACCA nào

01Phạm vi áp dụng

IFRS 1 áp dụng cho BCTC IFRS đầu tiên, tức bộ báo cáo năm đầu tiên doanh nghiệp tuyên bố rõ ràng, không bảo lưu (explicit and unreserved statement) là tuân thủ IFRS. Lập theo IFRS chỉ để dùng nội bộ, hay tuyên bố tuân thủ "trừ một số điểm", chưa tính.

Doanh nghiệp đã tuân thủ IFRS từ năm trước và chỉ đổi chính sách kế toán thì dùng IAS 8, không dùng IFRS 1.

02Nội dung chính

Các mốc thời gian

Ngày báo cáo (reporting date) là ngày kết thúc kỳ của BCTC IFRS đầu tiên. Ngày chuyển đổi (date of transition) là ngày đầu của kỳ sớm nhất có trình bày số liệu so sánh đầy đủ. Tại ngày chuyển đổi, doanh nghiệp lập báo cáo tình hình tài chính đầu kỳ theo IFRS (opening IFRS statement of financial position).

Nguyên tắc chung: hồi tố

Mọi kỳ trình bày dùng chung một bộ chính sách, theo các IFRS có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ báo cáo IFRS đầu tiên. Tại ngày chuyển đổi, doanh nghiệp ghi nhận mọi tài sản, nợ phải trả IFRS yêu cầu; bỏ các khoản IFRS không coi là tài sản hay nợ phải trả; phân loại lại và đo lường theo IFRS. Chênh lệch ghi thẳng vào lợi nhuận giữ lại tại ngày chuyển đổi, không đi qua báo cáo lãi lỗ.

Ngoại lệ bắt buộc

Một số vấn đề cấm hồi tố, chủ yếu để tránh dùng thông tin biết sau (hindsight):

  • Ước tính kế toán phải nhất quán với ước tính theo chuẩn mực cũ tại cùng ngày, trừ khi có bằng chứng ước tính đó sai.
  • Kế toán phòng ngừa rủi ro chỉ áp dụng cho quan hệ thỏa điều kiện của IFRS 9, không được chỉ định hồi tố.
  • Các ngoại lệ khác: dừng ghi nhận công cụ tài chính, lợi ích cổ đông không kiểm soát, phân loại tài sản tài chính, khoản vay Chính phủ.

Miễn trừ tùy chọn

Mỗi miễn trừ được chọn độc lập. Hay gặp nhất:

  • Giá gốc được coi là (deemed cost): dùng giá trị hợp lý tại ngày chuyển đổi, hoặc giá trị đánh giá lại theo chuẩn mực cũ, làm giá gốc cho từng khoản bất động sản, nhà xưởng và thiết bị (IAS 16), bất động sản đầu tư theo mô hình giá gốc, tài sản vô hình đủ điều kiện.
  • Không trình bày lại các thương vụ hợp nhất kinh doanh trước ngày chuyển đổi.
  • Đưa chênh lệch tỷ giá lũy kế của hoạt động nước ngoài về 0.

Trình bày và thuyết minh

BCTC IFRS đầu tiên có ít nhất ba báo cáo tình hình tài chính (cuối kỳ hiện hành, cuối kỳ so sánh và tại ngày chuyển đổi), kèm bảng đối chiếu vốn chủ sở hữu và tổng thu nhập toàn diện giữa chuẩn mực cũ và IFRS.

03Ví dụ minh họa

Công ty An Phát đang lập BCTC theo VAS, lập BCTC IFRS đầu tiên cho năm kết thúc 31/12/2026 với một năm so sánh. Bỏ qua thuế hoãn lại; đơn vị triệu đồng.

Bước 1. Kỳ so sánh sớm nhất là năm 2025, nên ngày chuyển đổi là 01/01/2025.

Bước 2. Điều chỉnh tại 01/01/2025:

  • Nhà xưởng có giá trị còn lại theo VAS 40.000, còn dùng 20 năm, giá trị hợp lý 55.000. Công ty chọn deemed cost bằng giá trị hợp lý.
  • Chi phí trả trước dài hạn 3.000 là chi phí quảng cáo và chi phí thành lập, đang phân bổ 1.000/năm. Theo IFRS, các khoản này là chi phí khi phát sinh, không phải tài sản.
Khoản mụcVASĐiều chỉnhIFRS
Nhà xưởng40.000+15.00055.000
Chi phí trả trước dài hạn3.000(3.000)0
Lợi nhuận giữ lại+12.000

Bước 3. Đối chiếu lợi nhuận năm 2025:

  • Khấu hao IFRS 55.000 / 20 = 2.750, VAS 40.000 / 20 = 2.000: lợi nhuận IFRS thấp hơn 750.
  • VAS phân bổ 1.000 chi phí trả trước vào 2025; IFRS thì không vì khoản này đã bị xóa tại ngày chuyển đổi: lợi nhuận IFRS cao hơn 1.000.
  • Ròng: lợi nhuận 2025 theo IFRS cao hơn VAS 1.000 − 750 = 250.

04Những chỗ hay nhầm

  • Lấy ngày đầu năm báo cáo IFRS đầu tiên làm ngày chuyển đổi. Ngày chuyển đổi là đầu kỳ so sánh sớm nhất.
  • Dùng phiên bản IFRS cũ cho năm so sánh.
  • Đưa điều chỉnh chuyển đổi vào lợi nhuận năm so sánh thay vì lợi nhuận giữ lại tại ngày chuyển đổi.
  • Nghĩ rằng deemed cost phải áp dụng cho cả nhóm tài sản. Miễn trừ này chọn được cho từng khoản.

05Cập nhật 2026–2027

  • Annual Improvements Volume 11 (ban hành 18/7/2024, hiệu lực 01/01/2026) làm rõ đoạn về kế toán phòng ngừa rủi ro khi lần đầu áp dụng, bổ sung tham chiếu tới điều kiện đủ tiêu chuẩn trong IFRS 9.
  • IFRS 18 và IFRS 19 (hiệu lực 01/01/2027) có sửa đổi hệ quả đến IFRS 1. Doanh nghiệp có BCTC IFRS đầu tiên cho năm 2027 sẽ trình bày cả năm so sánh 2026 theo IFRS 18 thay vì IAS 1.

06So với chuẩn mực Việt Nam

VAS không có chuẩn mực về lần đầu áp dụng. Quyết định 345/QĐ-BTC (16/3/2020) đặt giai đoạn 2022–2025 là tự nguyện áp dụng IFRS; thời điểm bắt buộc cho từng nhóm do Bộ Tài chính quy định sau, đến 10/2026 chưa thấy văn bản ấn định mốc này. Theo báo chí, Thông tư 118/2026/TT-BTC (ban hành 21/8/2026) cho phép thành viên Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam tự nguyện áp dụng chuẩn mực quốc tế từ năm tài chính 2027; nhóm này sẽ cần IFRS 1.

Với doanh nghiệp Việt Nam, "chuẩn mực cũ" là VAS cùng chế độ kế toán, từ năm tài chính 2026 là Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay Thông tư 200/2014/TT-BTC).

07Học ở môn ACCA nào

Theo examinable documents kỳ 9/2026–6/2027, IFRS 1 chỉ thi ở SBR, không thi ở FR. Đề hay yêu cầu tư vấn chọn miễn trừ cho doanh nghiệp sắp chuyển sang IFRS. Xem thêm các môn thi ACCA.

Chuẩn mực liên quan

Nội dung là phần diễn giải để học tập, không thay thế văn bản chuẩn mực chính thức của IFRS Foundation.