IFRS 11

IFRS 11 – Thỏa thuận liên doanh

Joint Arrangements

Cập nhật 01/10/2026 · Jacob Nguyen biên soạn

Tình trạng
Đang có hiệu lực
Thi ở môn ACCA
SBR
VAS tương đương
VAS 08 – Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh (tham khảo)
Mốc mới nhất
Không có sửa đổi lớn có hiệu lực năm 2026 hoặc 2027.

Tóm tắt nhanh

IFRS 11 áp dụng cho các bên tham gia thỏa thuận liên doanh (joint arrangement). Thỏa thuận được phân loại thành hoạt động liên doanh hoặc liên doanh theo quyền và nghĩa vụ thực tế của các bên, không chỉ theo hình thức pháp lý, và cách phân loại quyết định cách kế toán.

Nội dung (7 mục)
  1. 01Phạm vi áp dụng
  2. 02Nội dung chính
  3. 03Ví dụ minh họa
  4. 04Những chỗ hay nhầm
  5. 05Cập nhật 2026–2027
  6. 06So với chuẩn mực Việt Nam
  7. 07Học ở môn ACCA nào

01Phạm vi áp dụng

IFRS 11 áp dụng cho mọi đơn vị là một bên của thỏa thuận liên doanh, tức thỏa thuận có hai đặc điểm: các bên bị ràng buộc bởi hợp đồng, và hợp đồng đó trao cho hai hay nhiều bên quyền đồng kiểm soát (joint control).

BCTC của chính thỏa thuận liên doanh lập theo các IFRS khác. Thuyết minh về lợi ích trong thỏa thuận liên doanh nằm ở IFRS 12.

02Nội dung chính

Đồng kiểm soát

Đồng kiểm soát là việc chia sẻ quyền kiểm soát theo hợp đồng, chỉ tồn tại khi các quyết định về hoạt động liên quan cần sự nhất trí của các bên cùng chia sẻ quyền kiểm soát. Kiểm soát được đánh giá theo IFRS 10.

Ví dụ: A giữ 45%, B giữ 35%, C giữ 20%, quyết định cần ít nhất 80% phiếu. Chỉ tổ hợp có cả A và B mới đạt 80% (A + C = 65%, B + C = 55%), nên A và B đồng kiểm soát. Nếu nhiều tổ hợp khác nhau cùng đạt ngưỡng thì không có đồng kiểm soát, trừ khi hợp đồng chỉ rõ tổ hợp nào.

Hai loại thỏa thuận

  • Hoạt động liên doanh (joint operation): các bên có quyền đối với tài sản và nghĩa vụ đối với nợ phải trả của thỏa thuận.
  • Liên doanh (joint venture): các bên có quyền đối với tài sản thuần của thỏa thuận.

Phân loại theo từng bước

  1. Thỏa thuận không lập qua pháp nhân riêng (separate vehicle): là hoạt động liên doanh.
  2. Nếu lập qua pháp nhân riêng, xét lần lượt: hình thức pháp lý của pháp nhân (có tách tài sản, nợ khỏi các bên không); điều khoản hợp đồng (các bên có cam kết trực tiếp với tài sản, nợ không); các dữ kiện khác. Ví dụ, các bên phải mua gần như toàn bộ sản lượng và là nguồn tiền duy nhất để pháp nhân trả nợ thì về bản chất các bên có quyền với tài sản và nghĩa vụ với nợ phải trả: vẫn là hoạt động liên doanh.

Kế toán

  • Hoạt động liên doanh: bên tham gia ghi nhận phần tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí của mình, kể cả phần nắm giữ hay phát sinh chung, trên cả BCTC riêng và BCTC hợp nhất. Mua lợi ích trong hoạt động liên doanh mà hoạt động đó là một doanh nghiệp (business) thì áp dụng các nguyên tắc của IFRS 3.
  • Liên doanh: bên tham gia ghi nhận khoản đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu (equity method) theo IAS 28. Trên BCTC riêng, kế toán theo IAS 27.

Bên tham gia hoạt động liên doanh nhưng không có quyền đồng kiểm soát vẫn ghi nhận phần của mình nếu có quyền với tài sản và nghĩa vụ với nợ phải trả.

03Ví dụ minh họa

Công ty Minh Quang và một đối tác cùng góp vốn 50:50 vào thỏa thuận X, mọi quyết định cần cả hai đồng ý. Số liệu của X (triệu đồng): tài sản thuần đầu năm 2026 là 20.000; năm 2026 doanh thu 12.000, chi phí 9.000; cuối năm có nhà xưởng 30.000, tiền 3.000, khoản vay 10.000 (tài sản thuần 23.000).

Trường hợp 1: X là hoạt động liên doanh (các bên phải mua toàn bộ sản lượng, cam kết trả nợ thay X). Minh Quang ghi nhận phần 50%:

Khoản mụcPhần ghi nhận
Nhà xưởng50% × 30.000 = 15.000
Tiền50% × 3.000 = 1.500
Khoản vay50% × 10.000 = 5.000
Doanh thu50% × 12.000 = 6.000
Chi phí50% × 9.000 = 4.500

Trường hợp 2: X là liên doanh (X là công ty độc lập, các bên chỉ có quyền với tài sản thuần). Minh Quang dùng phương pháp vốn chủ sở hữu:

  • Khoản đầu tư đầu năm: 50% × 20.000 = 10.000.
  • Phần lãi năm 2026: 50% × (12.000 − 9.000) = 1.500.
  • Khoản đầu tư cuối năm: 10.000 + 1.500 = 11.500 (bằng 50% × 23.000); lãi ghi một dòng "phần lãi trong liên doanh".

Hai cách cho cùng lợi nhuận 1.500 (6.000 − 4.500), nhưng báo cáo tình hình tài chính và doanh thu khác hẳn nhau.

04Những chỗ hay nhầm

  • Phân loại theo tên gọi hoặc theo việc có lập công ty hay không. Có pháp nhân riêng vẫn có thể là hoạt động liên doanh.
  • Cho rằng bên nắm 50% luôn đồng kiểm soát. Phải có yêu cầu nhất trí theo hợp đồng.
  • Dùng phương pháp hợp nhất theo tỷ lệ cho liên doanh. IFRS 11 không cho phép; liên doanh phải dùng phương pháp vốn chủ sở hữu.
  • Nghĩ rằng hoạt động liên doanh chỉ ghi nhận trên BCTC hợp nhất. Phần tài sản, nợ của mình được ghi nhận cả trên BCTC riêng.

05Cập nhật 2026–2027

Không có sửa đổi lớn có hiệu lực năm 2026 hay 2027. Sửa đổi trực tiếp gần nhất ban hành 5/2014, về kế toán mua lợi ích trong hoạt động liên doanh là một doanh nghiệp. Cần theo dõi dự án Equity Method của IASB: bản IAS 28 sửa đổi toàn diện dự kiến ban hành nửa đầu năm 2027, hiệu lực dự kiến 01/01/2029, sẽ ảnh hưởng cách kế toán khoản đầu tư vào liên doanh.

06So với chuẩn mực Việt Nam

VAS 08 tương ứng về phạm vi, xây dựng dựa trên IAS 31 cũ và phân loại theo hình thức: hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, tài sản đồng kiểm soát, và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát (lập pháp nhân riêng). IFRS 11 phân loại theo quyền và nghĩa vụ chứ không theo hình thức pháp lý, nên một cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát theo VAS có thể là hoạt động liên doanh theo IFRS.

07Học ở môn ACCA nào

Theo examinable documents kỳ 9/2026–6/2027, IFRS 11 chỉ thi ở SBR, không thi ở FR. Đề hay yêu cầu phân loại một thỏa thuận và giải thích ảnh hưởng tới BCTC. Xem thêm các môn thi ACCA.

Chuẩn mực liên quan

Nội dung là phần diễn giải để học tập, không thay thế văn bản chuẩn mực chính thức của IFRS Foundation.