Tóm tắt Reading 1: The Building Blocks of Risk Management

Môn FRM1 — FRM Part I · Reading 1/62

Khái niệm và quy trình

  • Risk là sự không chắc chắn về kết quả; trọng tâm là độ biến động và tổn thất ngoài dự kiến, không phải quy mô tổn thất.
  • Risk management mang tính phòng thủ nhưng còn giúp quyết định nhận bao nhiêu rủi ro; risk taking là chủ động nhận thêm rủi ro để đổi lấy thêm lợi nhuận.
  • Quy trình bốn bước: identify → analyze and measure → evaluate impact → manage.
  • Bốn lựa chọn xử lý: avoid, retain, mitigate, transfer.
  • Rủi ro trải từ expected loss → unexpected loss → known unknowns (Knightian uncertainty) → unknown unknowns (tail risk).
  • Risk management chỉ chuyển rủi ro giữa các bên, không loại bỏ rủi ro khỏi nền kinh tế.

Công cụ đo lường

  • VaR: mức lỗ chỉ bị vượt với xác suất cho trước (ví dụ 5% ở mức tin cậy 95%); không đo độ sâu của đuôi.
  • Expected shortfall (CVaR): trung bình các khoản lỗ vượt ngưỡng VaR.
  • Economic capital: vốn thanh khoản cần có để bù unexpected loss.
  • Scenario analysis đo mức độ nghiêm trọng; stress testing thay đổi từng tham số; reverse stress testing đi ngược từ tổn thất về nguyên nhân.
  • ERM quản trị rủi ro ở cấp toàn doanh nghiệp, không nên thu gọn về một con số.

Expected loss và unexpected loss

  • EL = PD × EAD × LGD; được bù bằng spread và coi như chi phí kinh doanh.
  • UL là phần vượt mức trung bình, thường do correlation risk (default rate risk đi cùng recovery rate risk).

Rủi ro, lợi nhuận và xung đột lợi ích

  • Rủi ro cao đi kèm lợi nhuận tiềm năng cao, nhưng quan hệ bị nhiễu bởi thanh khoản, thuế, risk tolerance thay đổi.
  • Ba tuyến phòng thủ: tuyến đầu nhận diện rủi ro, hệ thống risk management giám sát hằng ngày, kiểm toán độc lập định kỳ.

Các nhóm rủi ro

  • Market risk: interest rate, equity price (general market và specific), foreign exchange, commodity price.
  • Credit risk: default, bankruptcy, downgrade, counterparty (gồm settlement/Herstatt risk). Recovery rate + LGD% = 100%.
  • Liquidity risk: funding liquidity và market (trading) liquidity.
  • Operational risk: quy trình, con người, hệ thống, sự kiện bên ngoài.
  • Legal and regulatory, business và strategic, reputation risk (thường là hệ quả của rủi ro khác).

Risk aggregation

  • Tương quan giữa các risk factor khuếch đại unexpected loss.
  • Derivatives và option Greeks làm tổng hợp rủi ro khó hơn; VaR có ba nhược điểm (nhiều phiên bản, chỉnh được tham số, không đo tail risk).
  • RAROC = after-tax risk-adjusted expected return ÷ economic capital; tử số trừ EL, so với cost of equity.

Bản đầy đủ gồm:

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.