Tóm tắt Reading 43: Risk Governance

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 43/107

Ba trụ cột Basel II

  • Pillar 1: vốn tối thiểu cho tổn thất ngoài dự kiến (credit, market, operational); tỷ lệ bao phủ thanh khoản; kèm nguyên tắc quản lý operational risk lành mạnh.
  • Pillar 2: vốn bổ sung cho rủi ro Pillar 1 chưa tính (tập trung, tăng trưởng quá nhanh, quản trị yếu); stress testing; khả năng thanh toán dài hạn; quản trị và năng lực quản lý.
  • Pillar 3: công bố thông tin tài chính và rủi ro theo quý, theo năm.

Mười hai nguyên tắc BCBS

  • Văn hóa (HĐQT định hướng, ban điều hành triển khai); ORMF vững; HĐQT thẩm định ORMF; HĐQT phê duyệt appetite và tolerance; trách nhiệm ban điều hành; nhận diện và đánh giá; change management; rà soát hồ sơ rủi ro; kiểm soát và giảm thiểu; ICT; business continuity; công bố ra bên ngoài.

Standardized approach (từ 1/2023)

  • ORC = BIC × ILM; BI = ILDC + SC + FC (bình quân 3 năm).
  • SC = max(fee income, fee expenses) + max(other operating income, other operating expenses); FC = giá trị tuyệt đối lãi/lỗ ròng sổ ngân hàng và sổ kinh doanh.
  • Hệ số BIC theo bậc BI: 12% (dưới €1 billion), 15% (€1–30 billion), 18% (trên €30 billion); trong Basel III là hệ số biên.
  • LC = 15 × tổn thất bình quân năm trong 10 năm. LC = BIC → ILM = 1; LC > BIC → ILM > 1; LC < BIC → ILM < 1.
  • Basel III: ILM = ln(e − 1 + (LC ÷ BIC)0.8); RWA operational = 12.5 × ORC.

Giám sát

  • Core Principles 8 (đánh giá hướng tới tương lai), 14 (quản trị doanh nghiệp), 15 (quản trị rủi ro), 25 (ORMF), 26 (kiểm soát nội bộ).
  • Cơ quan giám sát xem báo cáo sự cố (có close call), đánh giá rủi ro và kiểm soát, chỉ số rủi ro, kịch bản, tính toàn diện; muốn có tài liệu như biên bản họp.

Ủy ban và hội đồng quản trị

  • Ngân hàng nhỏ: một ủy ban. Ngân hàng lớn: ủy ban theo mảng/quốc gia → organization risk committee → board (enterprise) risk committee.
  • TOR ghi sứ mệnh, thành viên, nhiệm vụ, tần suất họp; biên bản ghi chương trình, hành động, lý do.
  • HĐQT chịu trách nhiệm cuối cùng: phê duyệt ORMF, bảo đảm cập nhật, bảo đảm ban điều hành thực thi; tạo văn hóa; đặt mục tiêu resilience, cấp nguồn lực, yêu cầu báo cáo định kỳ; đào tạo.

Ba tuyến phòng thủ

  • Tuyến một: risk owner tạo, đo, quản lý rủi ro; báo điểm yếu kiểm soát và tổn thất lên tuyến hai. Risk champion (Line 1.5) thuộc tuyến một.
  • Tuyến hai (CORF): chính sách, đào tạo, phản biện, giám sát và báo cáo; không tham gia công việc tuyến một (self-review threat); có thể được quyền đảo ngược quyết định vi phạm.
  • Tuyến ba: kiểm toán nội bộ, danh sách rủi ro riêng, tự kiểm tra mẫu, chỉ dựa vào kết quả của bộ phận khác sau khi đánh giá độ tin cậy; có thể báo cáo thành viên HĐQT không điều hành.
  • Ngân hàng nhỏ có thể gộp vai trò tuyến một và hai thành hybrid function, nhưng phải chứng minh độc lập.

Khẩu vị và văn hóa rủi ro

  • Risk appetite: hạn mức exposure, kiểm soát trọng yếu, tần suất và tác động sự cố chấp nhận được; KRI định lượng hoặc định tính; risk owner, control owner, metric owner. Expected loss không phải thành phần điển hình.
  • Văn hóa rủi ro: code of conduct, tone at the top, lương thưởng hợp lý, đào tạo, reinforcement, không đổ lỗi, whistleblowing.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay