Tóm tắt Reading 51: Sound Management of Risks Related to Money Laundering and Financing of Terrorism

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 51/107

Vì sao quan trọng

  • Kiểm soát ML/FT kém dẫn tới reputational, operational, compliance và concentration risk. Cái giá: phạt và chế tài, bị cắt wholesale funding và hạn mức, bị kiện, tổn thất tín dụng, tài sản bị tịch thu hoặc phong tỏa, chi phí điều tra.
  • Core Principles for Effective Banking Supervision (2012) yêu cầu chính sách, quy trình và quy tắc CDD chặt chẽ để ngân hàng không bị dùng cho tội phạm, dù cố ý hay vô ý.

Risk assessment

  • Đánh giá ở bốn cấp: quốc gia, ngành, ngân hàng, quan hệ kinh doanh.
  • Chính sách cho: customer identification, CDD, customer acceptance, giám sát quan hệ kinh doanh, giám sát hoạt động kinh doanh.
  • Bốn chiều rủi ro: customer base; sản phẩm và dịch vụ; kênh phân phối (kể cả sản phẩm đang phát triển); jurisdictions.
  • Dữ liệu nội bộ: dữ liệu vận hành, giao dịch. Dữ liệu bên ngoài: national risk assessment, country report của tổ chức quốc tế.

Management, mitigation, monitoring

  • Hội đồng quản trị phê duyệt, giám sát chính sách rủi ro và compliance; nhận đánh giá rủi ro ML/FT kịp thời, đầy đủ, chính xác, dễ hiểu.
  • Chief AML/CFT officer có năng lực, vị thế, thẩm quyền.
  • Tuyến một: đơn vị kinh doanh, front office (giao dịch viên, trưởng chi nhánh); chính sách bằng văn bản, phát hiện và báo cáo giao dịch đáng ngờ, đào tạo.
  • Tuyến hai: chief AML/CFT officer; đầu mối với cơ quan giám sát và FIU; không kiêm kinh doanh, bảo vệ dữ liệu, kiểm toán nội bộ; có thể kiêm CRO; báo cáo trực tiếp ban điều hành và/hoặc hội đồng quản trị.
  • Tuyến ba: kiểm toán nội bộ (kiểm toán độc lập có thể hỗ trợ).
  • Hệ thống giám sát tương xứng quy mô, hoạt động, độ phức tạp; không dùng IT thì phải ghi lại quyết định và chứng minh giải pháp thay thế hiệu quả; ngân hàng tự đặt tiêu chí lập STR; kiểm toán nội bộ đánh giá hiệu quả hệ thống.
  • STR: cấm tipping-off; người báo cáo thiện chí được bảo vệ (FATF R.21). Cùng mục với STR, Basel đặt nghĩa vụ phong tỏa tài sản theo targeted financial sanctions.

Customer acceptance, identification, verification

  • Yếu tố rủi ro: lý lịch, nghề nghiệp (nhân vật công chúng), hoạt động kinh doanh, nguồn thu nhập và tài sản, quốc gia gốc và cư trú, sản phẩm sử dụng, mục đích tài khoản, tài khoản liên kết.
  • Rủi ro thấp: simplified due diligence; không được chặn người yếu thế khỏi dịch vụ ngân hàng.
  • EDD: số dư lớn và chuyển tiền xuyên biên giới thường xuyên; PEP, nhất là PEP nước ngoài; khách hàng từ nước có thiếu sót AML/CFT.
  • FATF Recommendation 10: khách hàng là người thiết lập quan hệ kinh doanh hoặc thực hiện giao dịch không thường xuyên.
  • Giấy tờ khó làm giả; không chỉ dựa vào tự khai về beneficial owner; không gặp mặt vẫn phải xác minh.
  • Không làm được CDD: không mở tài khoản, không giao dịch. Đã giao dịch trước mà không xác minh được: cân nhắc STR, không tiết lộ cho khách hàng.
  • Bị ngân hàng khác từ chối: rủi ro cao, EDD hoặc từ chối. Đòi ẩn danh, tên giả: từ chối. Numbered account: vẫn phải xác minh chủ tài khoản.
  • Dựa vào bên thứ ba làm CDD: trách nhiệm cuối cùng vẫn thuộc ngân hàng.

Group-wide và cross-border

  • Chính sách AML/CFT cấp tập đoàn áp nhất quán; luôn áp bộ quy định chặt hơn giữa nước gốc (home) và nước sở tại (host).
  • Nước sở tại cản trở chuẩn FATF: báo cơ quan giám sát nước gốc; có thể phải đóng hoạt động.
  • Khách hàng được giới thiệu: dùng chuẩn của chính ngân hàng, trừ khi bên giới thiệu ở nước có chuẩn tương đương hoặc chặt hơn.
  • Bốn việc: tích hợp thông tin khách hàng, beneficial owner, dòng tiền; giám sát hợp nhất (nội bảng, ngoại bảng, AUM, ủy thác); chief AML/CFT officer toàn tập đoàn; điều phối chia sẻ thông tin, báo hội sở về khách hàng rủi ro cao, tôn trọng luật bảo vệ dữ liệu.

Cơ quan giám sát

  • Tuân thủ FATF Recommendation 26, áp Core Principles; công bố kỳ vọng giám sát; giám sát theo risk-based approach.
  • Bảo đảm áp quy định chặt hơn của hai nước; kiểm tra tuân thủ chính sách tập đoàn tại chỗ; hợp tác với cơ quan giám sát nước gốc; bảo mật thông tin khách hàng; không bị coi là "bên thứ ba".

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay