Audit evidence và thủ tục
- Audit evidence: thông tin kiểm toán viên dùng để đi đến kết luận làm cơ sở cho ý kiến; gồm sổ sách kế toán và thông tin khác (ví dụ xác nhận của bên thứ ba). Thường kiểm tra trên mẫu.
- Tests of controls: đánh giá kiểm soát có hoạt động hữu hiệu trong việc ngăn ngừa, hoặc phát hiện và sửa, sai sót trọng yếu ở cấp độ assertion.
- Substantive procedures: phát hiện sai sót trọng yếu ở cấp độ assertion; gồm tests of details và substantive analytical procedures.
- Luôn phải có substantive procedures vì kiểm soát nội bộ có hạn chế vốn có.
Sufficient appropriate audit evidence
- Sufficiency là số lượng; appropriateness là chất lượng (liên quan và tin cậy). Nhiều bằng chứng kém không bù được chất lượng.
- Đáng tin hơn: nguồn bên ngoài, kiểm toán viên tự thu thập, sổ sách khi kiểm soát hữu hiệu, văn bản, bản gốc.
- Dùng thông tin do doanh nghiệp tạo ra thì phải kiểm tra tính chính xác, đầy đủ và mức chi tiết.
Assertions và cấp độ rủi ro
- Giao dịch: occurrence, completeness, accuracy, cut-off, classification, presentation.
- Số dư: existence, rights and obligations, completeness, accuracy valuation and allocation, classification, presentation.
- Rủi ro cấp độ báo cáo tài chính lan khắp các khoản mục (ví dụ kế toán trưởng vắng mặt); rủi ro cấp độ assertion gắn với một khoản mục cụ thể (ví dụ thiếu kiểm soát tín dụng → valuation của phải thu).
ISA (UK) 330
- Tests of controls khi định dựa vào kiểm soát, hoặc khi substantive procedures một mình không đủ (IT không để lại chứng từ).
- Inquiry bắt buộc nhưng không đủ; thêm observation, reperformance.
- Dựa vào kết quả năm trước: kiểm tra thay đổi; kiểm tra lại ít nhất một lần trong ba cuộc kiểm toán; significant risk phải kiểm tra năm nay.
- Bắt buộc: substantive procedures cho khoản mục trọng yếu; đối chiếu báo cáo với sổ; xem bút toán trọng yếu và điều chỉnh khi lập báo cáo.
- Analytical procedures cho giao dịch nhiều, dễ dự đoán (tiền lương); tests of details cho số dư (existence, valuation) và significant risks.
- Data analytics cho phép kiểm tra 100% giao dịch nhưng vẫn phải hiểu hệ thống và cách dữ liệu đi vào hệ thống.
Báo cáo
- Reasonable assurance: ý kiến dạng khẳng định. Limited assurance: kết luận dạng phủ định.
- Ý kiến chuẩn: true and fair view của tình hình tài chính và profit (loss); properly prepared theo khung lập báo cáo; tuân thủ Companies Act 2006.
- Ý kiến nêu rõ gồm cả sự nhất quán của strategic report và directors' report. Báo cáo theo ngoại lệ: sổ sách đầy đủ, báo cáo chi nhánh, khớp sổ, đủ thông tin và giải thích, thù lao giám đốc, khoản vay cho giám đốc.
- Phần Opinion đứng đầu; báo cáo do senior statutory auditor (engagement partner) ký tên mình thay mặt công ty.
- KAM: vấn đề quan trọng nhất của cuộc kiểm toán; không có ý kiến riêng, không thay thuyết minh.
- Expectation gap: hiểu lầm về bản chất báo cáo tài chính, về phạm vi công việc, về mức đảm bảo.
- Báo cáo ISAE gồm tiêu đề, người nhận, đối tượng, tiêu chí, trách nhiệm các bên, tóm tắt công việc, kết luận, ngày, tên và địa điểm.