Tóm tắt Chương 4: Process of Assurance: Evidence and Reporting

Môn Assurance and Risk Fundamentals (AS), chương 4/16

Audit evidence và thủ tục

  • Audit evidence: thông tin kiểm toán viên dùng để đi đến kết luận làm cơ sở cho ý kiến; gồm sổ sách kế toán và thông tin khác (ví dụ xác nhận của bên thứ ba). Thường kiểm tra trên mẫu.
  • Tests of controls: đánh giá kiểm soát có hoạt động hữu hiệu trong việc ngăn ngừa, hoặc phát hiện và sửa, sai sót trọng yếu ở cấp độ assertion.
  • Substantive procedures: phát hiện sai sót trọng yếu ở cấp độ assertion; gồm tests of details và substantive analytical procedures.
  • Luôn phải có substantive procedures vì kiểm soát nội bộ có hạn chế vốn có.

Sufficient appropriate audit evidence

  • Sufficiency là số lượng; appropriateness là chất lượng (liên quan và tin cậy). Nhiều bằng chứng kém không bù được chất lượng.
  • Đáng tin hơn: nguồn bên ngoài, kiểm toán viên tự thu thập, sổ sách khi kiểm soát hữu hiệu, văn bản, bản gốc.
  • Dùng thông tin do doanh nghiệp tạo ra thì phải kiểm tra tính chính xác, đầy đủ và mức chi tiết.

Assertions và cấp độ rủi ro

  • Giao dịch: occurrence, completeness, accuracy, cut-off, classification, presentation.
  • Số dư: existence, rights and obligations, completeness, accuracy valuation and allocation, classification, presentation.
  • Rủi ro cấp độ báo cáo tài chính lan khắp các khoản mục (ví dụ kế toán trưởng vắng mặt); rủi ro cấp độ assertion gắn với một khoản mục cụ thể (ví dụ thiếu kiểm soát tín dụng → valuation của phải thu).

ISA (UK) 330

  • Tests of controls khi định dựa vào kiểm soát, hoặc khi substantive procedures một mình không đủ (IT không để lại chứng từ).
  • Inquiry bắt buộc nhưng không đủ; thêm observation, reperformance.
  • Dựa vào kết quả năm trước: kiểm tra thay đổi; kiểm tra lại ít nhất một lần trong ba cuộc kiểm toán; significant risk phải kiểm tra năm nay.
  • Bắt buộc: substantive procedures cho khoản mục trọng yếu; đối chiếu báo cáo với sổ; xem bút toán trọng yếu và điều chỉnh khi lập báo cáo.
  • Analytical procedures cho giao dịch nhiều, dễ dự đoán (tiền lương); tests of details cho số dư (existence, valuation) và significant risks.
  • Data analytics cho phép kiểm tra 100% giao dịch nhưng vẫn phải hiểu hệ thống và cách dữ liệu đi vào hệ thống.

Báo cáo

  • Reasonable assurance: ý kiến dạng khẳng định. Limited assurance: kết luận dạng phủ định.
  • Ý kiến chuẩn: true and fair view của tình hình tài chính và profit (loss); properly prepared theo khung lập báo cáo; tuân thủ Companies Act 2006.
  • Ý kiến nêu rõ gồm cả sự nhất quán của strategic report và directors' report. Báo cáo theo ngoại lệ: sổ sách đầy đủ, báo cáo chi nhánh, khớp sổ, đủ thông tin và giải thích, thù lao giám đốc, khoản vay cho giám đốc.
  • Phần Opinion đứng đầu; báo cáo do senior statutory auditor (engagement partner) ký tên mình thay mặt công ty.
  • KAM: vấn đề quan trọng nhất của cuộc kiểm toán; không có ý kiến riêng, không thay thuyết minh.
  • Expectation gap: hiểu lầm về bản chất báo cáo tài chính, về phạm vi công việc, về mức đảm bảo.
  • Báo cáo ISAE gồm tiêu đề, người nhận, đối tượng, tiêu chí, trách nhiệm các bên, tóm tắt công việc, kết luận, ngày, tên và địa điểm.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay