Chọn phần tử để kiểm tra
- ISA 500: ba cách chọn phần tử là kiểm tra toàn bộ, chọn phần tử cụ thể, và audit sampling.
- Kiểm tra toàn bộ hợp với tổng thể ít phần tử giá trị lớn, significant risk, phép tính lặp lại chạy bằng công cụ tự động.
- Chọn phần tử cụ thể (giá trị lớn, then chốt, trên một ngưỡng, để lấy thông tin) không phải chọn mẫu; kết quả không suy rộng.
- Stratification tách tổng thể thành các nhóm riêng: nhóm số dư lớn kiểm tra hết, nhóm còn lại chọn mẫu.
- Mẫu thư xác nhận chỉ gồm số dư lớn nhất không xử lý rủi ro ghi thiếu; thêm số dư bằng 0 và khoản đã xóa sổ trong năm. Stratification hữu ích nhưng không bắt buộc.
Audit sampling và phương pháp chọn mẫu
- ISA 530: áp dụng thủ tục cho dưới 100% phần tử, mọi sampling unit có cơ hội được chọn như nhau, để kết luận về cả tổng thể.
- Thống kê: random, systematic, MUS; chọn không thiên lệch và dùng xác suất để đánh giá, đo được sampling risk.
- Phi thống kê: haphazard (tùy ý nhưng tránh thiên lệch), block (khối liên tiếp, dễ không đại diện).
- Khoảng cách systematic = Số phần tử ÷ Cỡ mẫu, điểm bắt đầu ngẫu nhiên trong khoảng đầu.
- MUS: khoảng cách = Tổng giá trị ÷ Cỡ mẫu; số dư làm lũy kế vượt điểm chọn thì được chọn; số dư từ một khoảng trở lên chắc chắn được chọn.
- MUS không xử lý được số dư âm, kém hiệu quả khi tổng thể không sắp xếp ngẫu nhiên, ít khi chọn được số dư bị ghi thiếu.
Sampling risk và cỡ mẫu
- Sampling risk: kết luận từ mẫu khác với kết luận nếu kiểm tra cả tổng thể; là một phần của detection risk.
- Mẫu lớn hơn khi: kiểm toán viên muốn sampling risk thấp hơn, RoMM cao, mức tin cậy yêu cầu cao, sai sót dự kiến nhiều, tolerable misstatement thấp.
Đánh giá kết quả
- Với mỗi sai sót: bản chất và nguyên nhân, một lần hay lặp lại, ảnh hưởng mục đích thủ tục, ảnh hưởng vùng khác.
- Anomaly phải được chứng minh không đại diện; được loại khỏi phép suy rộng nhưng vẫn cộng vào khi đánh giá tổng thể.
- Tests of details: Sai sót suy rộng = Sai sót trong mẫu ÷ Giá trị mẫu × Giá trị tổng thể, so với tolerable misstatement.
- Tests of controls: tỷ lệ sai lệch của mẫu là tỷ lệ của tổng thể, so với tolerable rate of deviation.
- Vượt mức chấp nhận: mở rộng mẫu hoặc thêm thủ tục; đề nghị ban giám đốc điều tra và điều chỉnh; đổi nature, timing, extent; xét ảnh hưởng tới báo cáo kiểm toán.
Automated tools and techniques
- Dùng máy tính làm công cụ kiểm toán, cho cả substantive procedures và tests of controls.
- Lập kế hoạch theo thứ tự: mục tiêu của thủ tục → nội dung và khả năng truy cập file của đơn vị → loại giao dịch cần kiểm tra → thủ tục làm trên dữ liệu → yêu cầu đầu ra, nhân sự, thời gian. Cần tài liệu hệ thống đầy đủ.
- Hàng tồn kho: cộng lại bảng tổng hợp, trích mẫu thống kê kiểm tra giá gốc và NRV, tính holding period, lập lại báo cáo tuổi hàng, tính lại số lượng × đơn giá, kiểm tra cut-off GRN/GDN, đối chiếu điều chỉnh kiểm kê với sổ kho cuối cùng.
- Audit software (generalised như IDEA, ACL, hoặc custom) chạy trên dữ liệu thật: chọn thông tin, tính toán, trích dữ liệu và lập báo cáo, in tài liệu.
- Test data là giao dịch giả đưa vào hệ thống để kiểm tra kiểm soát; dữ liệu hợp lệ phải được xử lý, dữ liệu không hợp lệ phải bị từ chối; chạy live hoặc dead; cần đơn vị hợp tác.
- Embedded test facility: dummy unit hoặc SCARF.
- Data analytics: tìm mẫu hình, xu hướng, tương quan trong toàn bộ dữ liệu; tốn chi phí và đào tạo ban đầu, đổi lại tăng audit efficiency và audit quality, giảm audit risk.
- Lợi ích: kiểm tra kiểm soát trong chương trình, nhiều phần tử hơn, nhanh và chính xác, kiểm tra dữ liệu thật thay vì bản in, giảm lỗi con người, giải phóng nhân viên cho vùng rủi ro và xét đoán, tiết kiệm lâu dài. Thách thức: chi phí thiết lập, đào tạo, hệ thống không tương thích, hệ thống đổi thì phải sửa công cụ, rủi ro hỏng dữ liệu thật, bản sao file có thể không trung thực, thiếu tài liệu hệ thống.