Assertions và thủ tục cơ bản
- Assertion trọng tâm: existence, completeness, rights and obligations, accuracy valuation and allocation; thêm classification và presentation. Occurrence là assertion của giao dịch ghi vào lãi lỗ, không phải của số dư tài sản.
- Existence: chọn tài sản từ sổ đăng ký, xem tận nơi. Completeness: chọn tài sản ngoài hiện trường, lần về sổ đăng ký; soát chi phí sửa chữa.
- Xem tận mắt chứng minh existence và tình trạng, không chứng minh quyền sở hữu; title deeds chứng minh rights and obligations, không chứng minh valuation.
- Lead schedule tổng hợp biến động từng nhóm; số đầu kỳ đối chiếu báo cáo tài chính năm trước đã ký (và hồ sơ năm trước nếu không phải năm đầu).
- Sổ đăng ký tài sản nằm ngoài bút toán kép, phải khớp với sổ cái; dùng để chọn mẫu hai chiều và tính lại khấu hao.
Additions và disposals
- IAS 16: nguyên giá gồm giá mua và chi phí trực tiếp đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng (vận chuyển, lắp đặt, chạy thử); không gồm đào tạo, quản lý chung, quảng cáo.
- Tài sản chưa nhận thì chưa ghi tăng; tiền cọc là khoản trả trước; hợp đồng đã ký là cam kết mua tài sản cần thuyết minh.
- Thủ tục additions: hóa đơn, hợp đồng đứng tên đơn vị, đăng ký xe, xem tận nơi, ghi vào sổ đăng ký, soát vốn hóa và chi phí sửa chữa.
- Thủ tục additions còn có: đối chiếu tiền trả với sao kê ngân hàng; loại thuế được hoàn khỏi nguyên giá và đối chiếu vào tài khoản thuế; hỏi cơ sở thời gian sử dụng, so với tài sản tương tự và chính sách thay thế; tính lại khấu hao từ ngày sẵn sàng sử dụng hoặc tháng mua; đọc thuyết minh IAS 16.
- Đổi tài sản cũ lấy tài sản mới: tài sản nhận về ghi theo fair value, không theo tiền trả thêm; tài sản cũ ghi giảm và ghi lãi lỗ thanh lý.
- Lãi (lỗ) thanh lý = Tiền thu − (Nguyên giá − Khấu hao lũy kế); kiểm tra xóa khỏi sổ đăng ký, khấu hao lũy kế đã xóa khỏi sổ cái và thuyết minh, chứng từ bán, tiền bán vào ngân hàng, giá bán hợp lý, khấu hao tới ngày bán, giải chấp.
Đánh giá lại và chuyên gia
- IAS 16: đánh giá lại cả nhóm, đủ thường xuyên; phần tăng vào revaluation surplus qua OCI; khấu hao sau đó tính trên giá trị đánh giá lại.
- Chuyển từ cost model sang revaluation model là thay đổi chính sách kế toán, áp dụng từ thời điểm đánh giá lại, không trình bày lại năm trước; kiểm toán viên vẫn xem thuyết minh thay đổi.
- Thuyết minh IAS 16 cho tài sản đánh giá lại: ngày hiệu lực; có dùng thẩm định viên độc lập không (không bắt buộc nêu tên); giá trị theo cost model của từng nhóm; thặng dư, biến động trong kỳ và hạn chế chia cho cổ đông.
- Không được ngừng khấu hao vì tài sản được bảo dưỡng tốt hay fair value cao hơn giá trị ghi sổ.
- Management's expert: chuyên gia ngoài lĩnh vực kế toán, kiểm toán do đơn vị dùng để lập báo cáo tài chính (ISA 500).
- ISA 500: đánh giá competence, capabilities, objectivity; tìm hiểu công việc; đánh giá kết quả có phù hợp làm bằng chứng.
- Không dựa được thì làm thủ tục khác hoặc thuê auditor's expert (ISA 620); kiểm toán nội bộ theo ISA 610 (Revised).
- Kiểm toán viên dựa vào người khác vì thiếu chuyên môn ngoài kế toán và vì hiệu quả, nhưng vẫn chịu trách nhiệm duy nhất về ý kiến.
- ISA 620 tách hai việc: đánh giá competence, capabilities, objectivity của auditor's expert (đe dọa tính khách quan xét ở đây), và quyết định nature, timing, extent của thủ tục đánh giá chuyên gia (theo bản chất vấn đề, rủi ro, tầm quan trọng của công việc, kinh nghiệm với chuyên gia, chuyên gia có thuộc hệ thống quản lý chất lượng của công ty kiểm toán không).
Accounting estimates và khấu hao
- Ước tính khó kiểm toán: không chắc chắn, cần xét đoán, dễ bị management bias, bằng chứng khó lấy và kém thuyết phục.
- ISA 540 (Revised): bằng chứng về tính hợp lý của ước tính và thuyết minh; ba cách: sự kiện tới ngày ký báo cáo, kiểm tra cách ban giám đốc ước tính, tự lập ước tính điểm hoặc khoảng.
- Nhìn lại kết quả ước tính năm trước; lấy written representations về giả định quan trọng.
- Khấu hao: xem tỷ lệ có hợp lý (thời gian sử dụng, giá trị thanh lý, lãi lỗ thanh lý, lỗi thời) và tính lại có đúng.
- Proof in total: (Nguyên giá đầu kỳ + cuối kỳ) ÷ 2 × tỷ lệ, so với số đã ghi, giải thích chênh lệch.
Tài sản vô hình
- Existence ở đây là "có thật sự là tài sản theo IAS 38 không"; goodwill và thương hiệu tự tạo không được ghi nhận.
- Research luôn ghi chi phí; development phải vốn hóa khi thỏa đủ PIRATE.
- Thủ tục chi phí phát triển: mỗi chữ PIRATE ít nhất một thủ tục; amortisation bắt đầu khi sản xuất thương mại.