Hàng tồn kho và buổi kiểm kê
- Ba câu hỏi: số lượng (thường từ buổi kiểm kê cuối năm), giá trị (IAS 2), trình bày và thuyết minh.
- Sai sót ở hàng tồn kho cuối kỳ làm lợi nhuận năm nay sai đúng bằng số đó, và làm lợi nhuận năm sau sai theo chiều ngược lại.
- Đếm luân phiên trong năm, kiểm soát thiết kế tốt: có thể dựa vào kiểm soát. Kiểm kê cuối năm: chủ yếu substantive procedures.
- ISA 501: hàng tồn kho trọng yếu thì phải tham dự kiểm kê, trừ khi không thực hiện được, để có bằng chứng về existence và tình trạng.
- Năm việc khi tham dự: đánh giá hướng dẫn, quan sát, kiểm tra thực tế hàng, đếm thử, kiểm tra sổ tồn kho cuối cùng phản ánh đúng kết quả đếm.
- Đếm thử từ hàng tới sổ: completeness. Từ sổ tới hàng: existence. Tập trung vào hàng giá trị cao.
- Hướng dẫn kiểm kê tốt: người phụ trách độc lập với kho, nhóm hai người, phiếu đánh số trước không in sẵn số theo sổ, đếm lại một phần, tách hàng của người khác, ghi hàng hỏng, kiểm soát hàng di chuyển, phiếu có chữ ký người đếm, đánh dấu khu đã đếm tại chỗ, điều tra chênh lệch trước khi sửa sổ.
- Câu điểm yếu kiểm kê: mỗi điểm 2 điểm (½ nhận diện, ½ giải thích hậu quả, 1 khuyến nghị cụ thể, làm được), trình bày bảng hai cột.
- Thủ tục trước kiểm kê: xem hồ sơ năm trước, hỏi địa điểm mới và thay đổi, chọn địa điểm theo trọng yếu và rủi ro, soát hướng dẫn và trao đổi trước ngày đếm, hỏi cách xác định % hoàn thành WIP và cách loại hàng bên thứ ba. Trong: quan sát, đếm thử hai chiều, kiểm tra mức hỏng, photo phiếu, ghi GRN/GDN cuối và xin GRN/GDN đầu ngày sau, quan sát đánh giá WIP, đo lại hàng khó đếm. Đề hỏi "before and during" thì thủ tục sau kiểm kê không có điểm.
- Không có mặt vì sự cố: đếm vào ngày khác và kiểm tra giao dịch xen giữa. Không thực hiện được: thủ tục thay thế; không đủ bằng chứng thì sửa đổi ý kiến.
- Hàng trọng yếu ở bên thứ ba: xác nhận trực tiếp theo ISA 505, và/hoặc kiểm tra thực tế hay thủ tục khác khi bên thứ ba đáng ngờ.
- Hàng giữ hộ và hàng bill and hold phải tách riêng, loại khỏi số dư (rights and obligations).
Cut-off và kiểm kê luân phiên
- Hàng nhận trước ngày kết thúc năm: có trong số đếm, ghi mua hàng và nợ phải trả. Hàng xuất trước ngày kết thúc năm: ghi doanh thu và phải thu, không có trong số đếm.
- Thủ tục: ghi số GRN, GDN cuối cùng ở buổi kiểm kê; chọn mẫu chứng từ hai phía ngày kết thúc năm, lần tới hóa đơn và sổ sách.
- Đếm trước hoặc sau ngày kết thúc năm: roll forward hoặc roll back; độ tin cậy giảm khi khoảng cách dài, kiểm soát yếu, sổ ghi biến động kém.
- Continuous inventory: mọi dòng hàng đếm ít nhất một lần mỗi năm; kiểm toán viên chủ yếu làm tests of controls, vẫn làm một số thủ tục cơ bản cuối năm.
- Dựa vào đếm luân phiên: ghi chép hệ thống và walkthrough, đọc báo cáo kiểm toán nội bộ, soát kế hoạch và hướng dẫn đếm, tham dự và đếm thử, xem điều chỉnh hằng tháng, theo dõi chênh lệch tới sổ kho cuối cùng.
Định giá
- IAS 2: giá thấp hơn giữa giá gốc và NRV, so từng mặt hàng hoặc nhóm hàng tương tự.
- NRV = giá bán ước tính − chi phí để hoàn thành − chi phí để bán.
- Giá gốc gồm chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí đưa hàng tới vị trí, trạng thái hiện tại; chi phí chung cố định phân bổ theo công suất bình thường.
- Không tính vào giá gốc: hao hụt bất thường, chi phí lưu kho, chi phí quản lý không gắn với sản xuất, chi phí bán hàng. Không dùng LIFO; standard cost và retail method (giá bán trừ biên lãi bình quân) được dùng nếu xấp xỉ giá gốc thực tế.
- Retail method: rủi ro hàng tồn kho ghi cao hoặc thấp nếu không xấp xỉ giá gốc; response là so giá gốc thực tế trên hóa đơn với giá bán trừ biên lãi cho một mẫu, vẫn so với NRV từng dòng.
- Kiểm toán giá gốc: đối chiếu nguyên vật liệu với hóa đơn, nhân công với bảng lương và timesheet, kiểm tra cơ sở phân bổ chi phí chung.
- Kiểm toán NRV: giá bán sau ngày kết thúc năm, hàng chậm luân chuyển, hàng hỏng ghi nhận khi kiểm kê, chi phí hoàn thành WIP; ISA 540 (Revised) áp dụng vì NRV là ước tính.
- Khung câu valuation: (a) cộng bảng tổng hợp, đối chiếu số lượng với hồ sơ kiểm kê và % hoàn thành WIP, tính lại số lượng × đơn giá; (b) giá gốc: thẻ giá thành, standard cost, variances, equivalent units; (c) NRV: hóa đơn và credit note sau năm, tuổi hàng, holding period, xu hướng giá, doanh số so ngân sách, giá đối thủ, biên bản họp, chi phí hoàn thành WIP; (d) lô hàng hỏng: giá gốc, cơ sở NRV, hóa đơn sau năm, ghi giảm = giá gốc − NRV; (e) thuyết minh IAS 2.
- Đếm thử, quan sát kiểm kê không có điểm ở câu valuation; đối chiếu số lượng và % hoàn thành với hồ sơ kiểm kê thì có.
Chuyên gia và kiểm toán nội bộ
- ISA 620: đánh giá năng lực, khả năng, tính khách quan của auditor's expert; tìm hiểu lĩnh vực; thỏa thuận phạm vi, vai trò, báo cáo, bảo mật; đánh giá kết luận, giả định, phương pháp, dữ liệu nguồn.
- Nature, timing, extent của thủ tục đánh giá chuyên gia tùy: bản chất vấn đề, rủi ro có sai sót trọng yếu, tầm quan trọng của công việc chuyên gia, kinh nghiệm với công việc trước đây của chuyên gia, chuyên gia có thuộc hệ thống quản lý chất lượng của công ty kiểm toán không. Đe dọa tính khách quan không nằm trong danh sách này.
- Không nhắc tới auditor's expert trong báo cáo có ý kiến chấp nhận toàn phần, trừ khi luật bắt buộc; nếu nhắc (luật bắt buộc hoặc để giải thích ý kiến sửa đổi) phải nói rõ không làm giảm trách nhiệm của kiểm toán viên.
- ISA 610 (Revised): đọc báo cáo kiểm toán nội bộ; đánh giá công việc định dùng; mức kiểm tra tùy mức xét đoán, rủi ro, tính khách quan, năng lực; phải thực hiện lại một phần.
- Direct assistance bị cấm với: xét đoán quan trọng, rủi ro cao cần nhiều xét đoán, việc kiểm toán viên nội bộ đã tham gia, quyết định về chính kiểm toán nội bộ.
- Không nhắc tới kiểm toán nội bộ trong báo cáo kiểm toán; trách nhiệm về ý kiến chỉ thuộc kiểm toán viên độc lập.