Tóm tắt Chương 14: Receivables

Môn Audit and Assurance (AA), chương 14/20

Phải thu và các assertion

  • Lead schedule tập hợp số dư nháp, bút toán điều chỉnh đề nghị (DR, CR), số cuối cùng và số năm trước của khoản mục.
  • Assertion cần bằng chứng: existence, rights and obligations, completeness, accuracy valuation and allocation, cut-off, presentation (số dư bên Có là nợ phải trả).
  • Phải thu là tài sản nên rủi ro chính thường là ghi cao: existence, valuation, cut-off.
  • Thư xác nhận chủ yếu chứng minh existence và rights and obligations, không chứng minh khả năng thanh toán của khách.

Ba nguồn bằng chứng về valuation

  • Aged receivables listing: cộng lại và khớp sổ cái trước khi dùng; tìm khoản cũ, quá hạn so với điều khoản tín dụng, số dư bên Có, khách chiếm tỷ trọng lớn.
  • Tiền thu sau ngày khóa sổ: cùng lúc cho existence, rights and obligations và valuation; phải khớp với hóa đơn năm cũ, không phải hóa đơn mới.
  • Credit note phát hành sau ngày khóa sổ cho hàng bán năm cũ: phải thu và doanh thu năm cũ bị ghi cao, cần điều chỉnh.

External confirmation theo ISA 505

  • Bằng chứng văn bản do bên thứ ba trả lời trực tiếp cho kiểm toán viên; đáng tin vì từ nguồn độc lập và ở dạng văn bản.
  • Thư trên giấy tiêu đề của công ty được kiểm toán, công ty ký, kèm bảng kê; kiểm toán viên kiểm soát việc gửi; khách trả lời thẳng cho kiểm toán viên.
  • Positive: khách luôn trả lời, sức thuyết phục cao hơn. Negative: chỉ trả lời khi không đồng ý.
  • Negative làm thủ tục cơ bản duy nhất chỉ khi đủ cả: RoMM thấp và có bằng chứng kiểm soát hữu hiệu; nhiều số dư nhỏ đồng nhất; tỷ lệ ngoại lệ dự kiến rất thấp; không có lý do khách bỏ qua thư.
  • Mẫu gửi thư gồm số dư lớn, nợ cũ, khoản đã xóa sổ trong năm, số dư bên Có, khách trả theo số tròn, số dư bằng 0.
  • Exception phải điều tra; có thể là sai sót, dấu hiệu gian lận, khiếm khuyết kiểm soát, hoặc chỉ là chênh lệch thời điểm, lỗi ghi chép.
  • Exception: trước hết phân biệt thời điểm hay sai sót. Tiền đang chuyển → sổ quỹ và sao kê sau năm; hàng, hóa đơn đang chuyển → GDN và hóa đơn trước năm; ghi nhầm tài khoản → soát sổ chi tiết; tranh chấp → thư từ, credit note, allowance.
  • Non-response với positive confirmation: thư nhắc và gọi điện (được công ty cho phép, đề nghị trả lời bằng văn bản), rồi thủ tục thay thế: hóa đơn, GDN, đơn hàng, tiền thu sau ngày khóa sổ. Hỏi credit controller chỉ là bằng chứng bổ trợ, không chứng minh existence.

Cut-off

  • Lấy GDN cuối trước và đầu sau ngày khóa sổ, đối chiếu hóa đơn và kỳ ghi sổ; hoặc chọn hóa đơn trước ngày khóa sổ, kiểm tra GDN cũng trước ngày khóa sổ. Cut-off đúng là GDN và hóa đơn cùng kỳ; picking note không liên quan.
  • Hàng xuất năm sau mà ghi doanh thu năm nay: doanh thu và phải thu ghi cao, hàng tồn kho ghi thiếu; lợi nhuận ghi cao bằng giá bán trừ giá gốc.

Allowance for receivables

  • Thủ tục: tính lại bảng allowance, khớp sổ cái; kết quả allowance năm trước (thu được hay xóa sổ); hỏi lý do khi allowance giảm mà phải thu, collection period tăng; tuổi nợ, tiền thu sau năm, thư từ, biên bản họp; khách lớn khó khăn hoặc giãn nợ; tổng khoản khó đòi so với allowance và mức trọng yếu.

Doanh thu

  • IFRS 15: xác định hợp đồng, xác định performance obligations, xác định transaction price, phân bổ giá, ghi nhận khi hoàn thành nghĩa vụ.
  • Tiền nhận trước cho nghĩa vụ chưa thực hiện là contract liability (deferred income), không phải doanh thu. Thủ tục: tính lại phân bổ giá theo hợp đồng mẫu; khoản thu cuối năm cho hàng giao sau năm nằm trong contract liability; kết chuyển số đầu năm sang doanh thu.
  • Assertion chính: occurrence, completeness, accuracy, cùng cut-off.
  • Analytical procedures cho bằng chứng cả về occurrence lẫn completeness: theo tháng, so năm trước và ngân sách, theo sản phẩm và cửa hàng (tách like-for-like), số lượng và giá, hàng trả lại và chiết khấu, gross profit margin.
  • Proof in total: số kỳ vọng = doanh thu năm trước điều chỉnh tăng giá, cửa hàng mới theo số tháng, sản phẩm mới; hoặc sản lượng × giá bình quân. Đặt ngưỡng, điều tra chênh lệch vượt ngưỡng.
  • Thủ tục khác: cộng lại bảng doanh thu, khớp sổ cái; credit note trong năm lần về hóa đơn gốc; báo cáo bán hàng hằng ngày khớp sổ cái và tiền nộp ngân hàng; cuống vé × giá vé; % hoa hồng tính lại theo hợp đồng.
  • Completeness: chọn mẫu từ chứng từ gốc (đơn hàng, GDN) lần tới sổ, kiểm tra dãy số liên tục. Occurrence: chọn từ sổ đối chiếu ngược về chứng từ.
  • Accuracy: đối chiếu giá với bảng giá đã duyệt, tính lại chiết khấu và thuế.

Prepayments

  • Completeness: so với năm trước, soát chi tiết báo cáo tình hình tài chính.
  • Accuracy, valuation and allocation: tính lại phần trả trước = số đã trả × số tháng còn lại ÷ tổng số tháng.
  • Existence: đối chiếu hóa đơn, sổ quỹ, thư từ.
  • Ghi thiếu prepayment: đọc hợp đồng, xác định ngày bắt đầu, tính lại phần chưa dùng; so với năm trước vô dụng khi hợp đồng mới.

Chiết khấu phải thu từ nhà cung cấp

  • Tính lại bảng tính, khớp trial balance; đọc hợp đồng xác nhận điều kiện; đối chiếu % với hợp đồng, giá trị mua với sổ mua hàng; credit note, bảng kê hoặc tiền nhận sau năm; so năm trước.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay