Phải thu và các assertion
- Lead schedule tập hợp số dư nháp, bút toán điều chỉnh đề nghị (DR, CR), số cuối cùng và số năm trước của khoản mục.
- Assertion cần bằng chứng: existence, rights and obligations, completeness, accuracy valuation and allocation, cut-off, presentation (số dư bên Có là nợ phải trả).
- Phải thu là tài sản nên rủi ro chính thường là ghi cao: existence, valuation, cut-off.
- Thư xác nhận chủ yếu chứng minh existence và rights and obligations, không chứng minh khả năng thanh toán của khách.
Ba nguồn bằng chứng về valuation
- Aged receivables listing: cộng lại và khớp sổ cái trước khi dùng; tìm khoản cũ, quá hạn so với điều khoản tín dụng, số dư bên Có, khách chiếm tỷ trọng lớn.
- Tiền thu sau ngày khóa sổ: cùng lúc cho existence, rights and obligations và valuation; phải khớp với hóa đơn năm cũ, không phải hóa đơn mới.
- Credit note phát hành sau ngày khóa sổ cho hàng bán năm cũ: phải thu và doanh thu năm cũ bị ghi cao, cần điều chỉnh.
External confirmation theo ISA 505
- Bằng chứng văn bản do bên thứ ba trả lời trực tiếp cho kiểm toán viên; đáng tin vì từ nguồn độc lập và ở dạng văn bản.
- Thư trên giấy tiêu đề của công ty được kiểm toán, công ty ký, kèm bảng kê; kiểm toán viên kiểm soát việc gửi; khách trả lời thẳng cho kiểm toán viên.
- Positive: khách luôn trả lời, sức thuyết phục cao hơn. Negative: chỉ trả lời khi không đồng ý.
- Negative làm thủ tục cơ bản duy nhất chỉ khi đủ cả: RoMM thấp và có bằng chứng kiểm soát hữu hiệu; nhiều số dư nhỏ đồng nhất; tỷ lệ ngoại lệ dự kiến rất thấp; không có lý do khách bỏ qua thư.
- Mẫu gửi thư gồm số dư lớn, nợ cũ, khoản đã xóa sổ trong năm, số dư bên Có, khách trả theo số tròn, số dư bằng 0.
- Exception phải điều tra; có thể là sai sót, dấu hiệu gian lận, khiếm khuyết kiểm soát, hoặc chỉ là chênh lệch thời điểm, lỗi ghi chép.
- Exception: trước hết phân biệt thời điểm hay sai sót. Tiền đang chuyển → sổ quỹ và sao kê sau năm; hàng, hóa đơn đang chuyển → GDN và hóa đơn trước năm; ghi nhầm tài khoản → soát sổ chi tiết; tranh chấp → thư từ, credit note, allowance.
- Non-response với positive confirmation: thư nhắc và gọi điện (được công ty cho phép, đề nghị trả lời bằng văn bản), rồi thủ tục thay thế: hóa đơn, GDN, đơn hàng, tiền thu sau ngày khóa sổ. Hỏi credit controller chỉ là bằng chứng bổ trợ, không chứng minh existence.
Cut-off
- Lấy GDN cuối trước và đầu sau ngày khóa sổ, đối chiếu hóa đơn và kỳ ghi sổ; hoặc chọn hóa đơn trước ngày khóa sổ, kiểm tra GDN cũng trước ngày khóa sổ. Cut-off đúng là GDN và hóa đơn cùng kỳ; picking note không liên quan.
- Hàng xuất năm sau mà ghi doanh thu năm nay: doanh thu và phải thu ghi cao, hàng tồn kho ghi thiếu; lợi nhuận ghi cao bằng giá bán trừ giá gốc.
Allowance for receivables
- Thủ tục: tính lại bảng allowance, khớp sổ cái; kết quả allowance năm trước (thu được hay xóa sổ); hỏi lý do khi allowance giảm mà phải thu, collection period tăng; tuổi nợ, tiền thu sau năm, thư từ, biên bản họp; khách lớn khó khăn hoặc giãn nợ; tổng khoản khó đòi so với allowance và mức trọng yếu.
Doanh thu
- IFRS 15: xác định hợp đồng, xác định performance obligations, xác định transaction price, phân bổ giá, ghi nhận khi hoàn thành nghĩa vụ.
- Tiền nhận trước cho nghĩa vụ chưa thực hiện là contract liability (deferred income), không phải doanh thu. Thủ tục: tính lại phân bổ giá theo hợp đồng mẫu; khoản thu cuối năm cho hàng giao sau năm nằm trong contract liability; kết chuyển số đầu năm sang doanh thu.
- Assertion chính: occurrence, completeness, accuracy, cùng cut-off.
- Analytical procedures cho bằng chứng cả về occurrence lẫn completeness: theo tháng, so năm trước và ngân sách, theo sản phẩm và cửa hàng (tách like-for-like), số lượng và giá, hàng trả lại và chiết khấu, gross profit margin.
- Proof in total: số kỳ vọng = doanh thu năm trước điều chỉnh tăng giá, cửa hàng mới theo số tháng, sản phẩm mới; hoặc sản lượng × giá bình quân. Đặt ngưỡng, điều tra chênh lệch vượt ngưỡng.
- Thủ tục khác: cộng lại bảng doanh thu, khớp sổ cái; credit note trong năm lần về hóa đơn gốc; báo cáo bán hàng hằng ngày khớp sổ cái và tiền nộp ngân hàng; cuống vé × giá vé; % hoa hồng tính lại theo hợp đồng.
- Completeness: chọn mẫu từ chứng từ gốc (đơn hàng, GDN) lần tới sổ, kiểm tra dãy số liên tục. Occurrence: chọn từ sổ đối chiếu ngược về chứng từ.
- Accuracy: đối chiếu giá với bảng giá đã duyệt, tính lại chiết khấu và thuế.
Prepayments
- Completeness: so với năm trước, soát chi tiết báo cáo tình hình tài chính.
- Accuracy, valuation and allocation: tính lại phần trả trước = số đã trả × số tháng còn lại ÷ tổng số tháng.
- Existence: đối chiếu hóa đơn, sổ quỹ, thư từ.
- Ghi thiếu prepayment: đọc hợp đồng, xác định ngày bắt đầu, tính lại phần chưa dùng; so với năm trước vô dụng khi hợp đồng mới.
Chiết khấu phải thu từ nhà cung cấp
- Tính lại bảng tính, khớp trial balance; đọc hợp đồng xác nhận điều kiện; đối chiếu % với hợp đồng, giá trị mua với sổ mua hàng; credit note, bảng kê hoặc tiền nhận sau năm; so năm trước.