Tóm tắt Chương 15: Bank and cash

Môn Audit and Assurance (AA), chương 15/20

Tiền và assertion

  • Tiền trên báo cáo tài chính gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng; số dư chịu ảnh hưởng của mọi chu trình.
  • Assertion trọng tâm: completeness, existence, valuation; thêm rights and obligations (tiền bị hạn chế, dùng làm đảm bảo), classification và presentation (thấu chi là nợ ngắn hạn, bù trừ).
  • Số dư dương: rủi ro chính là ghi cao (existence). Thấu chi, khoản vay: rủi ro chính là ghi thiếu (completeness).

Bank confirmation letter

  • Bằng chứng từ bên thứ ba độc lập, gửi thẳng cho kiểm toán viên, theo ISA 505 External Confirmations.
  • Năm bước: chọn ngân hàng; khách hàng ủy quyền bằng văn bản; kiểm toán viên soạn trên giấy tiêu đề của mình và gửi ít nhất một tháng trước ngày kết thúc năm, kèm phong bì ghi sẵn địa chỉ; nhận thư trả lời; đối chiếu với sổ sách.
  • Chọn ngân hàng theo số dư, số lượng giao dịch, mức dựa vào kiểm soát, mức trọng yếu.
  • Thư dẫn chiếu văn bản ủy quyền và ngày ký, hoặc có chữ ký của khách hàng, hoặc kèm ủy quyền riêng; tài khoản chung cần chữ ký mọi bên.
  • Hỏi số dư mọi tài khoản, tài khoản số dư 0 và đã đóng trong 12 tháng, kỳ hạn và lãi suất, hạn mức chưa dùng, quyền bù trừ, tài sản đảm bảo, bảo lãnh, tài sản giữ hộ.
  • Luôn yêu cầu trả lời trong mọi trường hợp; kiểm tra thư trả lời đủ mục; điều tra mọi chênh lệch với sổ sách.
  • Thư liệt kê sẵn số dư dễ được trả lời hơn; thư để trống cho bằng chứng đáng tin hơn nhưng tỷ lệ phản hồi thấp hơn.

Cut-off và window dressing

  • Giữ sổ mở để ghi khoản thu sau năm: tiền ghi cao, phải thu ghi thấp. Kiểm tra paying-in slip và sao kê sau năm.
  • Ghi séc trong năm nhưng gửi sau năm: tiền ghi thấp (thấu chi ghi cao), phải trả ghi thấp; current ratio lớn hơn 1 sẽ đẹp lên. Kiểm tra ngày séc được thanh toán sau năm.

Bank reconciliation

  • Số dư theo sổ = Số dư theo sao kê + Khoản nộp chưa ghi có − Séc chưa thanh toán.
  • Thủ tục: đối chiếu số dư theo sao kê với thư xác nhận và sao kê gốc; tính lại; lần séc về cash book và sao kê sau năm; xem paying-in slip; soát bảng đối chiếu tháng trước; đối chiếu số dư theo sổ với sổ cái và báo cáo tài chính.
  • Dấu hiệu cần điều tra: séc cũ, séc dồn cuối năm, khoản nộp lớn đúng ngày cuối năm, khoản treo từ tháng trước.
  • Phí, lãi của kỳ này mà ngân hàng thu sau ngày khóa sổ: không ảnh hưởng số dư tiền, ghi là accrual. Séc ghi sổ nhưng gửi sau năm làm tiền ghi thấp; tiền thu ghi sổ nhưng nộp sau năm làm tiền ghi cao.
  • Chiều thủ tục: thư xác nhận → bảng đối chiếu và trial balance là completeness; sổ → thư xác nhận, kiểm quỹ là existence; tài khoản đứng tên doanh nghiệp là rights; soát thuyết minh là presentation.
  • Chỉ bù trừ thấu chi với số dư dương khi có quyền hợp pháp và ý định thanh toán thuần (IAS 32).

Tiền mặt

  • Quỹ nhỏ nhưng dễ bị biển thủ và có thể trọng yếu khi cộng lại; lớn ở khách sạn, bán lẻ.
  • Kiểm quỹ ba giai đoạn: lập kế hoạch (mọi quỹ, đếm cùng lúc), đếm (người giữ quỹ có mặt, sổ quỹ ghi tới lúc đếm, người giữ quỹ ký biên bản), sau khi đếm (đối chiếu sổ, xử lý phiếu chi, giấy nhận nợ, séc chưa nộp).
  • Phiếu chi và giấy nhận nợ không phải là tiền.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay