Tóm tắt Chương 16: Payables and accruals

Môn Audit and Assurance (AA), chương 16/20

Rủi ro và assertions

  • Nợ phải trả dễ bị ghi thiếu để làm đẹp lợi nhuận và khả năng thanh toán; assertion trọng tâm là completeness, kèm cut-off.
  • Hai câu hỏi chính: cut-off giữa hàng nhận và hóa đơn nhận có đúng không; số dư trên sổ có đúng là số công ty thật sự nợ không.
  • Completeness phải đi từ chứng từ ngoài sổ (bảng kê nhà cung cấp, GRN, khoản chi và hóa đơn sau ngày khóa sổ) vào sổ; đi từ sổ ra chứng từ là kiểm tra existence.

Supplier statement reconciliation

  • Khách đã đối chiếu thì kiểm toán viên soát lại bảng đối chiếu; khách chưa làm thì kiểm toán viên tự làm, đó là substantive procedure.
  • Mẫu đối chiếu cho completeness: số dư trọng yếu, nhà cung cấp có khối lượng giao dịch lớn, nhà cung cấp chính số dư nhỏ hoặc bằng 0, năm trước có mà năm nay mất. Bảng kê đã khớp sổ thì không làm thêm.
  • Hóa đơn tranh chấp vì hàng lỗi đã trả lại: xem goods returned note trước năm và credit note nhà cung cấp sau năm; thanh toán sau năm không chứng minh được.
  • Tiền đang chuyển, hàng đang đi đường, hóa đơn chưa ghi, hóa đơn tranh chấp: bảng kê cao hơn sổ. Credit note chưa ghi, hóa đơn ghi trùng: sổ cao hơn bảng kê.

Thanh toán sau ngày khóa sổ, xác nhận và cut-off

  • Soát khoản chi sau ngày khóa sổ, xem hóa đơn và GRN; khoản thuộc năm cũ phải có trên sổ phải trả hoặc accruals.
  • Ngày hóa đơn chưa đủ để kết luận cut-off; nợ phát sinh khi nhận hàng hoặc dịch vụ.
  • Thư xác nhận phải trả ít dùng, cần khi kiểm soát yếu và không có bảng kê; là positive confirmation để trống số dư (blank, zero-balance); nhắm vào completeness.
  • Cut-off: ghi số GRN cuối cùng tại buổi kiểm kê, kiểm tra GRN hai phía; hàng đã đếm mà chưa ghi nợ thì lợi nhuận bị ghi cao.
  • Sổ phải trả mở quá ngày khóa sổ (payment run sau năm ghi vào năm nay): payables payment period, lượng hóa và xét trọng yếu, soát bút toán sửa, hóa đơn trong những ngày mở thêm so với GRN, số dư từng tháng, thư xác nhận.

Thủ tục cho phải trả, accruals và chi phí

  • Payables payment period = Trade payables ÷ Purchases × 365.
  • Accruals: so với năm trước, tính lại theo hóa đơn sau ngày khóa sổ hoặc hợp đồng; Accrual = Số tiền hóa đơn × Số tháng thuộc năm nay ÷ Số tháng hóa đơn bao phủ.
  • Soát số dư bên Nợ để phân loại lại; đọc thuyết minh.
  • Chi phí: cộng lại purchases listing; analytical procedures từng dòng và theo tháng; so gross và operating profit margin; tính lại hóa đơn kèm thuế và mã tài khoản; GRN → hóa đơn → listing (completeness), listing → hóa đơn, GRN (occurrence); khoản chi ngân hàng → tài khoản chi phí (classification); hỏi về khiếu nại và nghĩa vụ chưa giải quyết.

Thuế phải nộp

  • Thuế khấu trừ từ lương: so năm trước; khớp bảng lương và sổ cái; tính lại cho mẫu nhân viên; proof in total = lương tháng cuối × thuế suất; khoản nộp sau năm; thư từ với cơ quan thuế; nợ ngắn hạn.
  • Sales tax phải nộp = Thuế đầu ra − Thuế đầu vào; khớp tờ khai và cộng lại; tính lại đầu ra theo sales day book, đầu vào theo purchase day book; so năm trước; khoản nộp sau năm đúng hạn; thư từ; nợ ngắn hạn.

Tiền lương

  • Analytical procedures theo tháng so với năm trước; biến động phải có lời giải thích kèm chứng từ.
  • Proof in total: Lương bình quân năm trước × (1 + Mức tăng lương) × Số nhân viên bình quân năm nay, so với số ghi sổ.
  • Đối chiếu bảng lương với hồ sơ nhân sự cho bằng chứng về occurrence (không phải existence).
  • Thủ tục khác: đối chiếu lương gộp với báo cáo, cộng lại bảng lương, tính lại lương và khấu trừ, người vào và người nghỉ, đối chiếu lương thực nhận với chứng từ chuyển khoản; hồ sơ nhân sự → bảng lương (completeness) và ngược lại (occurrence); giờ công với hệ thống chấm công; holiday pay; làm thêm giờ và lao động thời vụ so năm trước; payroll control account reconciliation.

Service organisation (ISA 402)

  • Bốn bên: user entity, service organisation, user auditor, service auditor.
  • User auditor tìm hiểu bản chất, mức độ quan trọng của dịch vụ, giao dịch bị ảnh hưởng, mức độ gắn kết, hợp đồng và kiểm soát của chính đơn vị.
  • Type 1 report: mô tả và thiết kế kiểm soát tại một ngày. Type 2 report: thêm hiệu quả vận hành trong một khoảng thời gian.
  • Báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần không nhắc tới service auditor, trừ khi luật yêu cầu.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay