Nợ dài hạn
- Gồm vay ngân hàng, debentures và khoản vay khác phải trả sau hơn 12 tháng; thường được hội đồng phê duyệt và có hợp đồng đầy đủ.
- Ba assertion trọng tâm: completeness (nợ dễ bị ghi thiếu), accuracy (lãi tính đúng, đúng kỳ), classification (tách phần đến hạn trong 12 tháng).
- Bằng chứng chính: thư xác nhận của bên cho vay (số gốc, lãi dồn tích, tài sản đảm bảo) và hợp đồng vay (lãi suất, lịch trả nợ, covenant).
- Completeness: so với hồ sơ năm trước, đọc biên bản họp hội đồng, soát cash book tìm khoản vay mới. Đi từ nguồn ngoài sổ vào sổ.
- Accuracy: proof in total chi phí lãi, tính lại lãi theo lãi suất trong hợp đồng.
- Vi phạm covenant vào hoặc trước ngày kết thúc kỳ có thể làm khoản vay thành nợ ngắn hạn và là dấu hiệu về going concern.
- Biến động trong năm: vay mới thì đọc hợp đồng và đối chiếu tiền giải ngân; trả trước hạn thì đối chiếu số tất toán, phí trả sớm ghi finance cost; trả chậm thì tìm phạt (finance cost) và xem có thành event of default không; tách gốc và lãi mỗi kỳ trả.
Provisions và contingencies
- IAS 37: provision là nợ phải trả chưa chắc chắn về thời điểm hoặc số tiền; nghĩa vụ có thể là legal hoặc constructive.
- Ghi nhận provision khi có đủ ba điều kiện: nghĩa vụ hiện tại từ sự kiện quá khứ, khả năng phải chi probable, ước tính được đáng tin cậy.
- Probable là khả năng xảy ra trên 50%. Nghĩa vụ: remote thì bỏ qua, possible thì thuyết minh contingent liability, probable thì ghi nhận provision. Tài sản: probable thì thuyết minh contingent asset, virtually certain thì ghi nhận.
- Provision là accounting estimate theo ISA 540 (Revised): dựa vào xét đoán, dễ bị dùng để điều chỉnh lợi nhuận, cần professional scepticism.
- Thủ tục bám ba điều kiện: đọc hợp đồng, thư từ, biên bản; xem thư từ và khoản chi sau năm; tính lại; so ước tính năm trước với số thực chi; lấy written representations.
Kiện tụng theo ISA 501
- Nhận diện: hỏi ban giám đốc và pháp chế nội bộ, đọc biên bản họp của TCWG và thư từ với luật sư, soát chi phí pháp lý.
- Letter of inquiry: ban giám đốc lập, kiểm toán viên gửi, luật sư trả lời thẳng cho kiểm toán viên.
- Ban giám đốc không cho liên lạc luật sư hoặc luật sư không trả lời, và không có thủ tục thay thế đủ: ý kiến không phải chấp nhận toàn phần theo ISA 705 (Revised).
- Written representations về mọi vụ kiện và khiếu nại đã biết hoặc có thể xảy ra.
- Đơn kiện đã nộp từ sự việc trong quá khứ: present obligation đã có; khả năng thua không quá 50% thì thuyết minh contingent liability vì dòng tiền ra không probable.
- Khiếu nại hàng loạt về sản phẩm lỗi: hỏi luật sư về khiếu nại tương lai, so hàng trả lại với số đã bán, đọc báo cáo điều tra nội bộ, đối chiếu phí pháp lý với thư luật sư. Kiểm toán viên không tự gửi thư cho cơ quan nhà nước.
Bồi hoàn và tái cơ cấu
- Reimbursement và khoản đòi bảo hiểm: chỉ ghi nhận khi virtually certain, ghi thành tài sản riêng, không bù trừ với provision, không vượt provision; probable thì thuyết minh contingent asset.
- Restructuring provision: kế hoạch chính thức chi tiết và đã tạo kỳ vọng hợp lý cho người bị ảnh hưởng (bắt đầu thực hiện hoặc đã công bố) trước ngày kết thúc kỳ. Quyết định chưa công bố thì chưa trích.
- Chỉ gồm chi phí trực tiếp như trợ cấp thôi việc; loại đào tạo lại, di chuyển nhân viên ở lại, marketing, đầu tư hệ thống và máy móc mới, lỗ hoạt động tương lai.
Vốn cổ phần, cổ tức và các quỹ
- Vốn cổ phần khớp tổng số với share register; có registrars thì lấy xác nhận số cổ phần lưu hành cuối năm.
- Mối lo chính là tuân thủ luật: phát hành, mua lại cổ phần, chia cổ tức, biến động quỹ không được phân phối.
- Thủ tục: đối chiếu với điều lệ, nghị quyết, biên bản họp; kiểm tra tiền đã thu; tính lại cổ tức; tách distributable reserves.
- Thặng dư vốn cổ phần = Số cổ phần × (Giá phát hành − Mệnh giá); là quỹ không được phân phối.
- Assertion: existence là so với Memorandum and Articles; completeness là đọc biên bản họp tìm lần phát hành; accuracy, valuation là tính lại số dư, đối chiếu sổ pháp định và tiền thu; presentation là đọc thuyết minh.
- Biên bản họp chứng minh phê duyệt; tính hợp pháp của việc phát hành phải đối chiếu với điều lệ.
- Bonus issue: tăng vốn cổ phần theo mệnh giá, giảm share premium hoặc retained earnings; đối chiếu share register, chứng chỉ cổ phần, quỹ bị giảm, biên bản, điều lệ, thuyết minh.
Thù lao giám đốc
- Material by nature; thuyết minh phải chính xác, theo chuẩn mực kế toán và luật địa phương.
- Remuneration dùng cho số tổng hợp, emoluments dùng cho từng giám đốc.
- Thủ tục: đối chiếu với bảng kê, bảng lương, sao kê; thưởng với biên bản họp hội đồng và remuneration committee; hợp đồng lao động (rights and obligations); hồ sơ thuế (phúc lợi bị bỏ sót); cộng lại bảng kê; written representations.
- Giám đốc mới về hoặc nghỉ trong năm: tính lại lương theo thời gian làm việc.
- Thù lao là chi phí nên assertion là occurrence, không phải existence.
- Thưởng theo công thức: cast bảng kê, kiểm tra accrual cuối năm, tính lại theo service contract, so lợi nhuận nháp với lợi nhuận sau điều chỉnh, đối chiếu bảng lương và sao kê sau năm, đọc biên bản họp, written representation, thuyết minh theo luật địa phương.
Viết thủ tục
- Đề hỏi substantive procedures thì test of control không có điểm; audit procedures thì viết loại nào cũng được.
- Ba bước: đọc kỹ yêu cầu và assertion; nghĩ thủ tục từ tình huống, cách hạch toán, AEIOU; viết theo verb-document-reason.