Tóm tắt Chương 18: Not-for-profit organisations

Môn Audit and Assurance (AA), chương 18/20

Tổ chức phi lợi nhuận và mục tiêu

  • Tổ chức phi lợi nhuận không tồn tại để làm giàu cho chủ sở hữu: charity và friendly society, trường học, câu lạc bộ và hội, housing association, chính quyền địa phương và dịch vụ công; thuộc cả khu vực tư nhân lẫn khu vực công.
  • Hiệu quả được đo bằng value for money: economy (đầu vào rẻ nhất ở chất lượng cần có), efficiency (đầu ra nhiều nhất trên đầu vào), effectiveness (đạt mục tiêu).
  • Người đọc báo cáo là nhà tài trợ, hội viên, người đóng thuế, cơ quan quản lý; họ quan tâm tiền vào có đủ và tiền ra có đúng mục đích không.

Phạm vi kiểm toán

  • Đơn vị là công ty trách nhiệm hữu hạn thì thuộc statutory audit; đơn vị khác có thể cần assurance engagement do cơ quan quản lý (ví dụ Charity Commission), do điều lệ hay chứng thư lập quỹ, hoặc tự nguyện.
  • Năm điều phải chốt: có bắt buộc statutory audit không; nếu không thì mục tiêu là gì; báo cáo về cái gì; gửi cho ai; hình thức ra sao. Tất cả ghi trong engagement letter.

Lập kế hoạch và rủi ro

  • Thủ tục lập kế hoạch gần như giống doanh nghiệp, cộng thêm luật, quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý.
  • Bốn vùng rủi ro: quy định phức tạp (non-compliance with laws and regulations), nhiều tiền mặt (completeness của thu nhập, biển thủ), năng lực nhân viên và tình nguyện viên, thiếu segregation of duties. Cần xem thêm control environment và going concern.
  • Cách tiếp cận chủ yếu substantive, nhưng vẫn phải tìm hiểu và ghi hồ sơ về kiểm soát, nhất là control environment.

Bằng chứng kiểm toán

  • Assertion quan trọng nhất với thu nhập là completeness; bằng chứng khó lấy khi mọi việc làm không giấy tờ.
  • Nguồn bằng chứng: sao kê, thư nhà tài trợ, thỏa thuận tài trợ, hồ sơ đòi thuế; quan sát sự kiện và buổi mở hộp; analytical procedures có kỳ vọng rõ; written representations chỉ là bổ sung.
  • Kiểm soát tiền mặt nên có: hai người mở thư, mở hộp và cùng ký danh sách; hộp đánh số, niêm phong; nộp nguyên vẹn trong ngày; người ghi sổ khác người nhận tiền; người độc lập đối chiếu; so thực tế với ngân sách.
  • Kiểm tra completeness đi từ nguồn ngoài sổ (danh sách kiểm soát, thư xác nhận người đóng góp, cơ quan thuế) vào sổ.
  • Charity lớn: cộng bảng kê thu nhập và khớp với trial balance; so từng nhóm thu với năm trước; quyên góp định kỳ đi từ phiếu đăng ký sang sao kê, sổ ngân hàng, bảng kê; proof in total vé = số người dự × giá vé; hàng lưu niệm khớp phiếu bán, báo cáo POS và tiền nộp ngân hàng.
  • Vé bán trước cho sự kiện sau ngày khóa sổ là contract liability (IFRS 15), không phải thu nhập; contract liabilities năm trước của sự kiện diễn ra năm nay phải kết chuyển vào thu nhập.

Báo cáo kiểm toán

  • Đơn vị là công ty: áp dụng ISA 700 (Revised) cộng yêu cầu của cơ quan quản lý. Kiểm toán cho hội viên hay ban quản trị: báo cáo theo mục tiêu đã thống nhất, khung ISA 700 vẫn là điểm tựa.
  • Báo cáo phải nói rõ: người nhận, đối tượng báo cáo, phạm vi, trách nhiệm các bên, công việc đã làm, ý kiến.
  • Không đủ bằng chứng về completeness: qualified opinion nếu trọng yếu nhưng không lan tỏa, disclaimer of opinion nếu trọng yếu và lan tỏa; không bao giờ là ý kiến trái ngược.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay