Báo cáo kiểm toán và ý kiến chấp nhận toàn phần
- ISA 700 (Revised): ý kiến về việc báo cáo tài chính có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ lập báo cáo áp dụng.
- Thứ tự chính: tiêu đề, người nhận, Opinion, Basis for Opinion, Going Concern, EOM (nếu có), KAM, Other Matter (nếu có), Other Information, trách nhiệm của ban giám đốc, trách nhiệm của kiểm toán viên, yêu cầu pháp lý khác, tên engagement partner, chữ ký, địa chỉ, ngày.
- Opinion luôn đứng đầu, Basis for Opinion luôn ngay sau; khi ý kiến bị sửa đổi chỉ đổi tiêu đề và nội dung, không đổi vị trí.
- Unmodified opinion dùng "give a true and fair view" hoặc "present fairly, in all material respects". Báo cáo có EOM, OM, KAM hay mục MURGC vẫn là ý kiến chấp nhận toàn phần.
Key audit matters
- ISA 701: vấn đề quan trọng nhất của cuộc kiểm toán kỳ này, chọn từ vấn đề đã trao đổi với TCWG, qua lọc "cần chú ý đáng kể"; bắt buộc với công ty niêm yết.
- Mỗi KAM dẫn chiếu thuyết minh, nêu vì sao quan trọng và kiểm toán viên đã xử lý thế nào; không sửa đổi ý kiến, không có ý kiến riêng.
- Vấn đề gây sửa đổi ý kiến nằm ở Basis for … Opinion; yếu tố không chắc chắn về going concern nằm ở mục MURGC; không lặp lại ở KAM.
- ISA 240 (Revised): KAM về gian lận đặt dưới tiêu đề phụ nói rõ là gian lận; phần lớn vấn đề gian lận được kỳ vọng thành KAM.
- Câu tự luận về KAM: yếu tố partner xét (niêm yết nên bắt buộc KAM; đã trao đổi với TCWG; RoMM cao hoặc significant risk; ước tính cần nhiều xét đoán; một trong những vấn đề quan trọng nhất). Nội dung: mô tả vấn đề và rủi ro, vì sao là KAM, cách xử lý (tóm tắt thủ tục, soát xét thuyết minh), dẫn chiếu thuyết minh. Vấn đề đã sửa đúng vẫn có thể là KAM.
Ý kiến sửa đổi
- Hai nguyên nhân: sai sót trọng yếu (ban giám đốc không sửa) hoặc không thu thập được bằng chứng đầy đủ, thích hợp.
- Sai sót: không lan tỏa → qualified ("except for the effects"); lan tỏa → adverse ("do not give a true and fair view").
- Thiếu bằng chứng: không lan tỏa → qualified ("except for the possible effects"); lan tỏa → disclaimer ("We do not express an opinion").
- Lan tỏa: không giới hạn ở một khoản mục; hoặc giới hạn nhưng chiếm phần đáng kể của báo cáo; hoặc là thuyết minh nền tảng.
- Phần Basis for … Opinion mô tả vấn đề và lượng hóa ảnh hưởng. Khi disclaimer, không có phần KAM và Other Information trừ khi luật yêu cầu.
- Khung bốn bước: vấn đề kế toán → materiality có phép tính → loại sửa đổi → báo cáo thay đổi ra sao.
- Sai sót phân loại (window dressing: phải trả ghi thiếu, thấu chi ghi thừa cùng số tiền) vẫn có thể trọng yếu dù tổng và lợi nhuận không đổi; tính materiality theo chỉ tiêu bị ảnh hưởng.
Emphasis of matter, other matter, other information
- EOM: vấn đề đã trình bày đúng, mang tính nền tảng với người đọc; đặt trước hoặc sau KAM; nêu ý kiến không bị sửa đổi. Không dùng cho going concern.
- Công ty niêm yết: cần chú ý đáng kể → KAM; không cần chú ý đáng kể → EOM; một vấn đề chỉ ở một chỗ.
- Vụ kiện theo IAS 37: probable mà không trích dự phòng → qualified; possible, thuyết minh đúng, không nền tảng → unmodified, không đoạn nào; possible, thuyết minh đúng, nền tảng → unmodified kèm EOM; possible mà thuyết minh thiếu → qualified "except for" việc không thuyết minh đầy đủ. EOM không bao giờ thay ý kiến sửa đổi.
- OM: vấn đề ngoài báo cáo tài chính, ví dụ năm trước chưa kiểm toán hoặc do kiểm toán viên khác; thường ngay sau KAM.
- ISA 720 (Revised): đọc other information tìm không nhất quán trọng yếu với báo cáo tài chính và với hiểu biết của kiểm toán viên; ý kiến không bao trùm other information.
- Báo cáo tài chính sai mà không sửa → sửa đổi ý kiến. Other information sai mà không sửa → trao đổi với TCWG, mô tả sai sót trong mục Other Information, hoặc rút khỏi hợp đồng nếu luật cho phép.
Going concern
- Ban giám đốc xác định going concern; kiểm toán viên đánh giá việc dùng cơ sở going concern, thuyết minh về yếu tố không chắc chắn trọng yếu và bản đánh giá của ban giám đốc.
- Cơ sở phù hợp, không có yếu tố không chắc chắn trọng yếu → unmodified, mục Going Concern.
- Có yếu tố không chắc chắn trọng yếu, thuyết minh đủ → unmodified, mục MURGC thay mục Going Concern; công ty niêm yết mô tả thêm cách đánh giá bản đánh giá của ban giám đốc.
- Thuyết minh không đủ → qualified hoặc adverse; Basis nêu yếu tố không chắc chắn chưa được thuyết minh đủ; vẫn có mục MURGC riêng.
- Cơ sở không phù hợp → adverse; không kết luận được (rất hiếm) → disclaimer; cả hai không có mục Going Concern hay MURGC trừ khi luật yêu cầu.
- Xét nghĩa vụ báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền bên ngoài, ví dụ cơ quan quản lý của đơn vị dịch vụ tài chính.