Tóm tắt Chương 7: Audit planning and documentation

Môn Audit and Assurance (AA), chương 7/20

Lập kế hoạch theo ISA 300

  • Mục tiêu: lập kế hoạch để cuộc kiểm toán được thực hiện hiệu quả; engagement partner và thành viên chủ chốt tham gia.
  • Sáu lợi ích: chú ý thích đáng tới vùng quan trọng; phát hiện và xử lý vấn đề kịp thời; tổ chức công việc gọn, đúng hạn; chọn đúng người, giao đúng việc; thuận lợi cho chỉ đạo, giám sát, soát xét; phối hợp với chuyên gia và kiểm toán viên khác.
  • Lập kế hoạch là quá trình liên tục, cập nhật suốt cuộc kiểm toán.
  • Mức chi tiết tùy quy mô, độ phức tạp, kinh nghiệm với khách hàng, môi trường kinh doanh, cách xử lý giao dịch, yêu cầu báo cáo.

Overall audit strategy và audit plan

  • Strategy đặt scope, timing, direction và là khung cho plan.
  • Bốn nhóm vấn đề của strategy: characteristics of the engagement; reporting objectives, timing và communications; significant factors, preliminary engagement activities và knowledge gained; nature, timing, extent of resources.
  • Ví dụ trong strategy: yêu cầu báo cáo riêng của ngành, số địa điểm phải đến, lịch báo cáo của khách hàng, cách trao đổi với khách hàng, có dùng ATTs không, dùng lại bằng chứng năm trước tới đâu, sự sẵn có của nhân sự và dữ liệu khách hàng (kể cả kiểm toán nội bộ), có interim không, địa điểm các buổi kiểm kê.
  • Bài thi: năm tiêu đề (characteristics; reporting objectives, timing, communications; factors significant in directing the team's efforts; results of preliminary engagement activities; resources), mỗi tiêu đề một ví dụ gắn tình huống được 1 điểm.
  • Combined hay substantive approach do đánh giá control risk quyết định, không do hạn chót hay phí. Năm đầu: thêm thời gian tìm hiểu đơn vị và kiểm tra số dư đầu kỳ. Lowballing không bị Code cấm nhưng phải bố trí đủ thời gian, nhân sự có năng lực.
  • Plan gồm nature, timing, extent của risk assessment procedures, further audit procedures ở cấp assertion và thủ tục khác theo ISA.
  • Ví dụ trong plan: lịch chi tiết, phân công, thủ tục cho từng khoản mục, materiality và performance materiality.
  • Quan hệ hai chiều: thay đổi trong lúc kiểm toán có thể buộc sửa cả strategy và plan; ghi lại thay đổi quan trọng cùng lý do.

Interim audit và final audit

  • Interim làm trong năm tài chính, trước ngày kết thúc kỳ, để làm trước những thủ tục khó làm sau ngày kết thúc kỳ vì áp lực thời gian; final làm sau ngày kết thúc kỳ, đi tới ý kiến cho cả năm dựa trên kết luận của cả hai đợt.
  • ISA không bắt buộc interim; có làm hay không tùy quy mô, độ phức tạp và hiệu lực kiểm soát của đơn vị.
  • Interim: tìm hiểu đơn vị, đánh giá rủi ro, ghi chép và đánh giá kiểm soát, tests of controls, một số substantive procedures, ghi nhận vấn đề cho final.
  • Final: substantive procedures trên số dư, external confirmation, analytical procedures trên báo cáo tài chính, subsequent events, going concern, đối chiếu báo cáo với sổ, bút toán điều chỉnh, roll-forward kết luận interim, written representations.
  • ISA 330: kiểm soát test ở interim cần bằng chứng về thay đổi sau ngày interim và bằng chứng bổ sung cho giai đoạn còn lại; substantive ở interim cần thủ tục cho giai đoạn còn lại.
  • Kiểm soát kém ở interim: không dựa vào kiểm soát, tăng substantive procedures ở final, báo khiếm khuyết sớm.

Hồ sơ kiểm toán theo ISA 230

  • Audit documentation: bản ghi thủ tục đã làm, bằng chứng đã thu, kết luận đã rút ra; lập kịp thời.
  • Bảy mục đích, trong đó có làm bằng chứng cho ý kiến, chứng minh tuân thủ ISA, hỗ trợ giám sát và soát xét, cho phép thanh tra.
  • Phép thử: kiểm toán viên có kinh nghiệm, chưa từng tham gia, đọc vào hiểu được việc đã làm và kết luận.
  • Ghi đặc điểm nhận dạng khoản đã kiểm tra, ai làm và ngày, ai soát xét, ngày và phạm vi soát xét.
  • PAF: thông tin lâu dài (thư hợp đồng, điều lệ, hợp đồng dài hạn, lịch sử doanh nghiệp). CAF: thông tin năm nay (báo cáo tài chính, planning memo, lead schedule, sai sót chưa điều chỉnh, thư giải trình, thư quản lý).
  • Hoàn tất hồ sơ thường không quá 60 ngày sau ngày ký báo cáo (chính sách 60 ngày là đúng bằng ISA, không chặt hơn); giai đoạn này chỉ làm việc hành chính: bỏ tài liệu bị thay thế, sắp xếp, dẫn chiếu chéo, ký checklist hoàn tất, ghi bằng chứng đã thống nhất trước ngày ký báo cáo.
  • Sau khi hoàn tất: không xóa, không hủy trước hết thời hạn lưu trữ; thay đổi hành chính vẫn được, ISA không bắt buộc khóa hồ sơ; thêm thủ tục kiểm toán mới thì không. Ngoại lệ buộc phải sửa, bổ sung: ghi lý do, ai làm, ai soát xét, khi nào.
  • Lưu trữ thường ít nhất năm năm từ ngày ký báo cáo kiểm toán (hoặc báo cáo tập đoàn nếu muộn hơn).
  • Hồ sơ thuộc công ty kiểm toán; giữ bảo mật, an toàn, toàn vẹn; bên thứ ba cần sự đồng ý của khách hàng trừ khi luật hay nghĩa vụ nghề nghiệp đòi hỏi.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay