Tóm tắt Chương 8: Introduction to audit evidence

Môn Audit and Assurance (AA), chương 8/20

Bằng chứng kiểm toán

  • ISA 500: audit evidence là mọi thông tin kiểm toán viên dùng để đi tới kết luận làm cơ sở cho ý kiến, gồm thông tin trong sổ sách và từ nguồn khác, kể cả thông tin mâu thuẫn với lời ban giám đốc.
  • Hiếm khi một thủ tục đủ cho cả một khoản mục; kiểm toán viên kết hợp nhiều thủ tục.
  • Sufficient là số lượng; appropriate là chất lượng, gồm relevance (đúng assertion) và reliability (tin được).
  • Số lượng cần phụ thuộc: đánh giá rủi ro, hệ thống kế toán và kiểm soát, materiality, kinh nghiệm năm trước, kết quả thủ tục đã làm, nguồn và độ tin cậy của thông tin.
  • Chất lượng cao thì cần ít bằng chứng hơn; nhiều bằng chứng kém không bù được chất lượng.

Độ tin cậy và management's expert

  • Bên ngoài > nội bộ; kiểm toán viên thu trực tiếp > gián tiếp hoặc suy luận; nội bộ tin hơn khi kiểm soát hữu hiệu; văn bản > lời nói; bản gốc > bản sao.
  • Thứ bậc khi xếp hạng: kiểm toán viên tự làm (tự kiểm kê quỹ, proof in total) > bên thứ ba gửi thẳng (thư ngân hàng) > tài liệu nội bộ (kiểm toán nội bộ > kế toán viên) > giải trình bằng văn bản của ban giám đốc > lời nói.
  • Ngoại lệ: tài liệu kiểm toán viên tự lập từ chứng từ của khách hàng (bảng đối chiếu ngân hàng) xếp sau thư xác nhận ngân hàng.
  • Các nguyên tắc trên có ngoại lệ: tài liệu bên ngoài đi qua tay khách hàng vẫn có thể bị sửa.
  • Dùng management's expert: đánh giá năng lực, khả năng chuyên môn, tính khách quan; tìm hiểu công việc; đánh giá kết quả có phù hợp làm bằng chứng không.
  • Không thu được đủ bằng chứng thích hợp thì xét ảnh hưởng lên báo cáo kiểm toán.

Assertions

  • Nhóm giao dịch và sự kiện (O-C-C-C-A-P): occurrence, completeness, cut-off, classification, accuracy, presentation.
  • Nhóm số dư cuối kỳ (C-O-V-E-C-P): completeness, rights and obligations, valuation accuracy and allocation, existence, classification, presentation.
  • Tài sản và doanh thu: lo ghi cao (existence, occurrence, valuation, rights, cut-off); nợ phải trả và chi phí: lo ghi thấp (completeness, cut-off).
  • Occurrence cho giao dịch, existence cho số dư; cut-off là sai kỳ, completeness là không ghi.

Thủ tục thu thập bằng chứng

  • ISA 330: tests of controls đánh giá kiểm soát có vận hành hữu hiệu; substantive procedures phát hiện sai sót trọng yếu, gồm tests of details và substantive analytical procedures.
  • AEIOU là năm nhóm của bảy thủ tục: analytical procedures, enquiry, external confirmation, inspection, observation, recalculation, reperformance.
  • Observation chủ yếu cho tests of controls; reperformance chủ yếu cho tests of controls nhưng cũng dùng cho substantive (tự kiểm kê quỹ so với kết quả của đơn vị); analytical procedures, confirmation, recalculation cho substantive; enquiry và inspection cho cả hai.
  • Gọi tên thủ tục theo hành động chính: so với năm trước rồi hỏi ban giám đốc là analytical procedure, không phải enquiry.
  • Thủ tục xem tham số, phê duyệt có tồn tại (tài sản đã gán thời gian sử dụng hữu ích, biên bản duyệt) là test of control; proof in total, so với năm trước, tính lại khấu hao là substantive.
  • Thủ tục viết tốt có động từ hành động, đối tượng cụ thể và mục đích (assertion).

Analytical procedures và tests of details

  • Ba kiểu: variance analysis, ratio analysis, proof in total.
  • ISA 520: xét sự phù hợp với assertion, độ tin cậy của dữ liệu, độ chính xác của kỳ vọng, mức chênh lệch chấp nhận được.
  • Chênh lệch vượt mức chấp nhận: hỏi ban giám đốc, kiểm chứng câu trả lời, làm thêm thủ tục.
  • Significant risk mà chỉ dùng substantive procedures thì phải có tests of details.

Tests of controls, substantive và directional testing

  • Tests of controls đánh giá theo số lần kiểm soát không được thực hiện; substantive theo giá trị tiền của sai sót.
  • Mọi nhóm giao dịch, số dư, thuyết minh trọng yếu đều phải có substantive procedures.
  • Tìm lỗi ghi sai: đi từ sổ ra chứng từ; tìm bỏ sót: đi từ ngoài sổ vào sổ.
  • Thử bên Nợ (tài sản, chi phí) cho overstatement; thử bên Có (nợ phải trả, thu nhập) cho understatement.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay