Bằng chứng kiểm toán
- ISA 500: audit evidence là mọi thông tin kiểm toán viên dùng để đi tới kết luận làm cơ sở cho ý kiến, gồm thông tin trong sổ sách và từ nguồn khác, kể cả thông tin mâu thuẫn với lời ban giám đốc.
- Hiếm khi một thủ tục đủ cho cả một khoản mục; kiểm toán viên kết hợp nhiều thủ tục.
- Sufficient là số lượng; appropriate là chất lượng, gồm relevance (đúng assertion) và reliability (tin được).
- Số lượng cần phụ thuộc: đánh giá rủi ro, hệ thống kế toán và kiểm soát, materiality, kinh nghiệm năm trước, kết quả thủ tục đã làm, nguồn và độ tin cậy của thông tin.
- Chất lượng cao thì cần ít bằng chứng hơn; nhiều bằng chứng kém không bù được chất lượng.
Độ tin cậy và management's expert
- Bên ngoài > nội bộ; kiểm toán viên thu trực tiếp > gián tiếp hoặc suy luận; nội bộ tin hơn khi kiểm soát hữu hiệu; văn bản > lời nói; bản gốc > bản sao.
- Thứ bậc khi xếp hạng: kiểm toán viên tự làm (tự kiểm kê quỹ, proof in total) > bên thứ ba gửi thẳng (thư ngân hàng) > tài liệu nội bộ (kiểm toán nội bộ > kế toán viên) > giải trình bằng văn bản của ban giám đốc > lời nói.
- Ngoại lệ: tài liệu kiểm toán viên tự lập từ chứng từ của khách hàng (bảng đối chiếu ngân hàng) xếp sau thư xác nhận ngân hàng.
- Các nguyên tắc trên có ngoại lệ: tài liệu bên ngoài đi qua tay khách hàng vẫn có thể bị sửa.
- Dùng management's expert: đánh giá năng lực, khả năng chuyên môn, tính khách quan; tìm hiểu công việc; đánh giá kết quả có phù hợp làm bằng chứng không.
- Không thu được đủ bằng chứng thích hợp thì xét ảnh hưởng lên báo cáo kiểm toán.
Assertions
- Nhóm giao dịch và sự kiện (O-C-C-C-A-P): occurrence, completeness, cut-off, classification, accuracy, presentation.
- Nhóm số dư cuối kỳ (C-O-V-E-C-P): completeness, rights and obligations, valuation accuracy and allocation, existence, classification, presentation.
- Tài sản và doanh thu: lo ghi cao (existence, occurrence, valuation, rights, cut-off); nợ phải trả và chi phí: lo ghi thấp (completeness, cut-off).
- Occurrence cho giao dịch, existence cho số dư; cut-off là sai kỳ, completeness là không ghi.
Thủ tục thu thập bằng chứng
- ISA 330: tests of controls đánh giá kiểm soát có vận hành hữu hiệu; substantive procedures phát hiện sai sót trọng yếu, gồm tests of details và substantive analytical procedures.
- AEIOU là năm nhóm của bảy thủ tục: analytical procedures, enquiry, external confirmation, inspection, observation, recalculation, reperformance.
- Observation chủ yếu cho tests of controls; reperformance chủ yếu cho tests of controls nhưng cũng dùng cho substantive (tự kiểm kê quỹ so với kết quả của đơn vị); analytical procedures, confirmation, recalculation cho substantive; enquiry và inspection cho cả hai.
- Gọi tên thủ tục theo hành động chính: so với năm trước rồi hỏi ban giám đốc là analytical procedure, không phải enquiry.
- Thủ tục xem tham số, phê duyệt có tồn tại (tài sản đã gán thời gian sử dụng hữu ích, biên bản duyệt) là test of control; proof in total, so với năm trước, tính lại khấu hao là substantive.
- Thủ tục viết tốt có động từ hành động, đối tượng cụ thể và mục đích (assertion).
Analytical procedures và tests of details
- Ba kiểu: variance analysis, ratio analysis, proof in total.
- ISA 520: xét sự phù hợp với assertion, độ tin cậy của dữ liệu, độ chính xác của kỳ vọng, mức chênh lệch chấp nhận được.
- Chênh lệch vượt mức chấp nhận: hỏi ban giám đốc, kiểm chứng câu trả lời, làm thêm thủ tục.
- Significant risk mà chỉ dùng substantive procedures thì phải có tests of details.
Tests of controls, substantive và directional testing
- Tests of controls đánh giá theo số lần kiểm soát không được thực hiện; substantive theo giá trị tiền của sai sót.
- Mọi nhóm giao dịch, số dư, thuyết minh trọng yếu đều phải có substantive procedures.
- Tìm lỗi ghi sai: đi từ sổ ra chứng từ; tìm bỏ sót: đi từ ngoài sổ vào sổ.
- Thử bên Nợ (tài sản, chi phí) cho overstatement; thử bên Có (nợ phải trả, thu nhập) cho understatement.