Vai trò và mục tiêu
- Senior financial adviser xây chiến lược đạt mục tiêu trong khung chính sách, quản lý nguồn lực tài chính efficient, effective, transparent, và tư vấn hội đồng quản trị về sáu mảng: chọn dự án, cost of capital, cổ tức, truyền thông, kế hoạch và kiểm soát, rủi ro.
- Lợi nhuận chưa đủ làm mục tiêu vì nhà đầu tư quan tâm tới tương lai, cổ tức, kế hoạch tài chính và rủi ro.
- TSR = D1/P0 + (P1 − P0)/P0 (dividend yield + capital gain). Phải học thuộc.
- Financial strategy gồm investment, financing, dividend decision và risk management; ba quyết định phụ thuộc nhau.
- Công ty thừa tiền: đầu tư dự án NPV dương, trả cổ tức hoặc buyback. Thiếu tiền: bán tài sản không cốt lõi trước, kiểm tra covenant.
Cơ cấu vốn
- Nợ rẻ hơn vốn cổ phần (rủi ro thấp hơn, lãi được trừ thuế) nhưng vay quá mức làm WACC tăng do rủi ro kiệt quệ tài chính.
- Gearing thấp khi: công ty trẻ, operating gearing cao, doanh thu không ổn định, thiếu tài sản đảm bảo, gearing đã cao hơn ngành, sắp vi phạm covenant.
- Cổ đông lo rủi ro tài chính và kinh doanh tăng; chủ nợ lo trả lãi, trả gốc, tái tài trợ; credit rating giảm làm chi phí vay tăng.
- Chính sách tài trợ dài hạn: cố định hay đổi theo hoàn cảnh, gearing mục tiêu hoặc mức trần, thứ tự ưu tiên theo pecking order, ghép kỳ hạn nguồn vốn với từng khoản đầu tư.
- Lý do tăng nợ: business risk đã giảm, bớt hấp dẫn với bên muốn thâu tóm, tax shield. Giới hạn: phải có lợi nhuận chịu thuế, credit rating giảm, có thể là agency problem.
- Tài trợ chương trình đầu tư: tiền sẵn có, cổ phần (xem giá cổ phiếu), nợ mới hoặc revolving credit facility (lãi thả nổi), bán tài sản hoặc sale and leaseback.
Dividend capacity
- Dividend capacity = FCFE = Profit after interest and tax − preference dividends + depreciation − investment in non-current assets − investment in working capital − debt repaid + new debt and equity − share repurchases. Phải học thuộc.
- Thuế tính trên operating profit trừ lãi vay. Capital expenditure = giá trị sổ sách cuối kỳ − đầu kỳ + khấu hao (+ giá trị sổ sách tài sản đã bán).
- Đầu tư thay thế bằng khấu hao thì hai dòng triệt tiêu, vẫn trình bày cả hai. Đầu tư tăng thêm theo doanh thu: doanh thu = operating profit ÷ margin; lợi nhuận năm trước = lợi nhuận năm sau ÷ (1 + g).
- Lãi thanh lý: trừ khỏi lợi nhuận, cộng tiền thu (giá trị sổ sách + lãi). Cổ tức từ công ty con: cộng số thực nhận sau withholding tax, trừ thuế bổ sung ở nước mẹ.
- So dividend capacity với cổ tức đề xuất, rồi nhận xét tính bền vững và hệ quả. Sau rights issue, chia cho số cổ phiếu mới.
- Lấy toàn bộ lợi nhuận công ty con làm cổ tức: giữ được cổ tức của công ty mẹ, nhưng hết dư địa, công ty con thiếu vốn tái đầu tư, tập đoàn nộp thêm withholding tax, ban điều hành công ty con phản đối.
Chính sách cổ tức
- Yếu tố: cơ hội đầu tư, khả năng vay, vòng đời, luật (lợi nhuận đã thực hiện lũy kế), covenant, thanh khoản, lạm phát, kỳ vọng và tín hiệu, thuế của cổ đông.
- Phân tích nhiều năm: payout ratio, geometric mean growth g = (Xn/X0)1/n − 1 với n = số năm − 1, residual profit = PAT − cổ tức − đầu tư mới, tăng trưởng giá cổ phiếu.
- DVM P0 = D0(1 + g)/(re − g) có trong bảng công thức; không dùng được khi g ≥ re.
- Kiểu chính sách: constant payout, stable growth, constant DPS, residual, minimum cộng payout.
- Nhận ra từ số liệu: cổ tức không đổi là constant DPS (DVM với g = 0: giá trị = D ÷ ke); payout bằng nhau và năm lỗ vẫn trả một khoản là constant payout kèm mức tối thiểu; residual profit gần 0 là residual policy. Dividend cover = lợi nhuận ÷ cổ tức. Scrip dividend giữ lại tiền; enhanced scrip khuyến khích nhận cổ phiếu.
- Buyback: không tạo kỳ vọng cổ tức, lối ra cho cổ đông, thuế lãi vốn, lợi khi cổ phiếu bị định giá thấp; EPS tăng không có nghĩa là giá trị tăng. Special dividend công bằng với mọi cổ đông, hợp khi cổ phiếu bị định giá cao.
- M&M: thị trường hoàn hảo thì cổ tức không ảnh hưởng giá trị; thực tế có thuế, chi phí giao dịch, chi phí phát hành, thông tin không cân xứng (signalling), clientele effect, agency.
Stakeholders, agency và đạo đức
- Stakeholders: internal, connected, external. Xung đột: ban điều hành và cổ đông, các nhóm cổ đông, cổ đông và chủ nợ, cổ đông và nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, cổ đông và cộng đồng.
- Agency problem gồm cả chủ nợ, công ty mẹ với ban điều hành công ty con, biện pháp phòng thủ thâu tóm, đa dạng hóa vì lợi ích ban điều hành. Cơ chế: thưởng theo lợi nhuận hoặc EVA, cổ phần, share options (dễ chọn rủi ro cao), corporate governance.
- Thù lao: remuneration committee, remuneration report, tỷ trọng lương cố định, loyalty bonus không gắn kết quả, thưởng dài hạn.
- Khung đạo đức ba bước: nắm mối lo của stakeholders, code of conduct, safeguards (thưởng có chỉ tiêu đạo đức, quản trị rủi ro, whistleblowing); nền corporate governance. Năm nguyên tắc ACCA: integrity, objectivity, professional competence and due care, confidentiality, professional behaviour.
- Giải quyết xung đột: gọi đúng tên, ước lượng cái giá bằng tiền, xét phương án ở giữa, khuyến nghị có điều kiện.
- Agency trong một đề xuất: ai là principal và agent, lợi ích lệch ở đâu, agency costs mới, cách xử lý riêng cho đề xuất (chỉ ra synergy và kế hoạch, thay người, cho công ty con trình dự án).
- Bộ quy tắc bên ngoài: chi phí, uy tín và khả năng bị tẩy chay, nhất quán với tuyên bố của công ty, nhân viên và cộng đồng, áp dụng nguyên tắc chung cộng một số yêu cầu cụ thể.
- Dư luận chỉ trích: giữ quyết định và giải thích, giữ kèm biện pháp hỗ trợ, hoặc phương án thay thế (bán cho bên khác, MBO); so chi phí với thiệt hại uy tín và tính điểm hòa vốn. Giảm thuế bằng dời trụ sở hợp pháp nhưng có rủi ro uy tín.
ESG và green finance
- ESG dùng để sàng lọc dự án và mục tiêu thâu tóm, thu hút green finance. Xung đột giữa các tiêu chí giải quyết bằng đánh giá vấn đề trọng yếu, kế hoạch thống nhất, KPI, công bố và tham vấn.
- Chi phí môi trường (thuế carbon, quy định, hoàn nguyên) phải vào dòng tiền NPV.
- Green bond: tiền dùng cho dự án xanh, bên thứ ba xác nhận, có thể rẻ hơn (ưu đãi thuế, cầu cao, rủi ro tín dụng thấp), rủi ro greenwashing. Green loan: thủ tục nặng, vi phạm thì tăng lãi hoặc trả trước. SLL: mục đích bất kỳ, lãi theo KPI ESG. Green equity fund: cost of equity có thể giảm.
Truyền thông và report
- Truyền thông chiến lược, cổ tức, quản trị rủi ro, ESG giảm thông tin không cân xứng và agency costs; integrated reporting dựa trên sáu loại vốn.
- Yếu tố quyết định chính sách truyền thông: quy định bắt buộc, điều nhà đầu tư cần biết, cơ cấu cổ đông, stakeholder chịu tác động của kế hoạch mới.
- Report Section A: tiêu đề, introduction, các mục có tiêu đề, conclusion, appendices; 10 điểm professional skills gồm communication, analysis and evaluation, scepticism, commercial acumen; khoảng 1.95 phút mỗi điểm, lập dàn ý khoảng 20% thời gian của câu.