Tóm tắt Chương 2: Financial strategy: evaluation

Môn Advanced Financial Management (AFM), chương 2/16

Đa dạng hóa, beta và CAPM

  • Đa dạng hóa loại được unsystematic risk (rủi ro riêng của công ty, ngành); systematic risk (lãi suất, tỷ giá, thuế, chu kỳ kinh tế) thì không. Nhà đầu tư đa dạng hóa chỉ đòi bù đắp cho systematic risk.
  • Beta đo systematic risk; beta cao do sản phẩm nhạy với chu kỳ và do gearing cao. Beta danh mục = bình quân gia quyền beta theo giá trị thị trường.
  • CAPM (có trong bảng công thức): E(ri) = Rf + βi(E(rm) − Rf). Đề cho market return thì trừ Rf; cho market risk premium thì nhân thẳng.
  • Hạn chế của CAPM: lợi suất thị trường lịch sử bị phóng đại (survivorship bias), beta là số liệu quá khứ, bỏ sót yếu tố quy mô và tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá thị trường.
  • Dividend growth model: ke = d0(1 + g)/P0 + g với P0 ex-div; g = bre hoặc tăng trưởng lịch sử bình quân nhân.

Cost of debt, trái phiếu và WACC

  • Vay ngân hàng: chi phí sau thuế = lãi suất × (1 − T).
  • kd trước thuế của trái phiếu = spot yield chính phủ cùng kỳ hạn + credit spread theo hạng (1 basis point = 0.01%). Hạng thấp, kỳ hạn dài thì spread lớn.
  • Yield curve thường dốc lên: expectations theory và liquidity preference theory.
  • Giá trái phiếu = Σ dòng tiền năm t ÷ (1 + st)t, st = spot yield t năm + spread t năm. Phải học thuộc. YTM là một tỷ lệ duy nhất làm PV bằng giá (IRR của trái phiếu).
  • Cost of debt sau thuế = IRR của: T0 giá thị trường, năm 1 tới n lãi × (1 − T), năm n số tiền hoàn trả (không nhân 1 − T). Lợi suất của nhà đầu tư thì không trừ thuế. Convertible: năm cuối lấy giá trị lớn hơn giữa tiền mặt và giá trị chuyển đổi.
  • WACC (có trong bảng công thức) dùng giá trị thị trường ex-div, ex-interest; thêm số hạng cho mỗi nguồn vốn khác. Chỉ dùng WACC hiện tại cho dự án cùng business risk và khi cơ cấu vốn không đổi.

Phân tích tỷ số

  • ROCE = PBIT ÷ capital employed = operating margin × asset turnover; capital employed = vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn = tổng tài sản − nợ ngắn hạn.
  • TSR = (DPS + P1 − P0) ÷ P0; so với ke theo CAPM với beta từng năm. ROE so với ke nhưng ROE dùng giá trị sổ sách.
  • EPS, dividend yield, dividend cover (dưới 1 là cổ tức vượt lợi nhuận), P/E (tăng có thể vì EPS giảm mạnh).
  • Thanh khoản: current, quick, receivables days, inventory days, payables days. Gearing sổ sách và thị trường; interest cover; operational gearing = contribution ÷ PBIT.
  • Tăng trưởng bình quân nhân: g = (giá trị cuối ÷ giá trị đầu)1/n − 1, n = số khoảng tăng trưởng.
  • Câu "có nên thoái vốn": TSR và lợi suất đòi hỏi của công ty và ngành, tỷ số khác, khuyến nghị kèm điều kiện (cân bằng danh mục, tin thâu tóm, triển vọng, cách bán).
  • Mười điểm tính toán ≈ 10 dòng tỷ số qua ba năm; thảo luận theo nhóm, giải thích nguyên nhân, nêu thông tin còn thiếu, kết luận.
  • Phân khúc: tăng doanh thu, gross margin, tăng gross profit, doanh thu mỗi đơn vị (cửa hàng, khách). Sản lượng tăng nhanh hơn doanh thu nghĩa là giá bình quân giảm; thay đổi doanh thu = (Q1 − Q0) × p0 + Q1 × (p1 − p0).
  • Scepticism: mức tăng tuyệt đối lớn hơn nhưng tốc độ chậm lại; ROCE, asset turnover tăng vì capital employed co (tài sản cũ đi, nợ ngắn hạn tăng); margin nhờ ép nhà cung cấp; doanh thu nhờ yếu tố một lần; TSR nhờ cổ tức tăng vọt; P/E vô nghĩa khi EPS gần bằng không; đầu tư dài hạn tài trợ bằng nợ ngắn hạn.

Rủi ro và quản trị rủi ro

  • Business risk: political, economic, fiscal, regulatory, operational, reputational. Financial risk: cơ cấu vốn, tiếp cận vốn, overtrading; tỷ giá, lãi suất, credit, liquidity.
  • Business risk cao thì nên giữ financial risk thấp: ít nợ, hedge nhiều hơn. Operational gearing và gearing tài chính khuếch đại nhau.
  • Risk map và TARA: xác suất thấp, thiệt hại cao: Transfer; thấp, thấp: Accept; cao, thấp: Reduce; cao, cao: Avoid.
  • Theo severity và frequency: severe và frequent thì xử lý ngay, tránh hoặc bỏ dự án, chờ nếu có real option; frequent không severe thì phát hiện sớm, quy trình chuẩn; severe không frequent thì bảo hiểm, kế hoạch dự phòng; nhẹ và hiếm thì theo dõi định kỳ.
  • Dự án ở nước ngoài thêm transfer risk (chuyển tiền chậm, bị chặn) và legal risk (tiêu chuẩn sản phẩm, product liability, nhãn hiệu, luật lao động). Mỗi rủi ro: dấu hiệu, tác động tới NPV, cách giảm.
  • Mitigation (kiểm soát, bảo hiểm, né tránh), hedging (công cụ phái sinh, natural hedge), diversification (đa dạng hóa hoạt động). Economic risk dài hạn cần giải pháp chiến lược.
  • Đa dạng hóa không liên quan ít giá trị cho cổ đông đã đa dạng hóa; có giá trị khi tạo synergy (related: product development, market development, vertical integration) hoặc mở thị trường cổ đông không tự vào được.
  • Chống quản trị rủi ro: M&M, cổ đông tự đa dạng hóa, chi phí. Ủng hộ: thị trường không hoàn hảo, giảm chi phí financial distress, giảm thuế khi thuế lũy tiến, tránh underinvestment, tăng debt capacity, giảm agency costs of debt, giữ các bên liên quan không đa dạng hóa được.
  • Giám sát đầu tư: trước duyệt, trong thực hiện, post-completion audit. Hệ thống quản trị rủi ro: risk appetite, risk register, chính sách ngân quỹ, KRIs, báo cáo, kiểm toán nội bộ.

Behavioural finance

  • Ban điều hành: overconfidence, confirmation bias, entrapment (cognitive dissonance), agency.
  • Nhà đầu tư: tìm quy luật và herding, narrow framing, availability bias, conservatism, anchoring, loss aversion.
  • Hệ quả: chiến lược thất bại vẫn bị kéo dài; giá cổ phiếu lệch giá trị; trả giá quá cao trong M&A.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.