Tóm tắt Chương 11: The role of the treasury function

Môn Advanced Financial Management (AFM), chương 11/16

Vai trò của treasury

  • Treasury quản lý thanh khoản và rủi ro, hỗ trợ chiến lược tài chính dài hạn. Bốn mảng: liquidity management, funding, corporate finance, risk management; nhiều tập đoàn giao thêm thuế (transfer pricing, vay nội bộ, thời điểm chuyển cổ tức).
  • Ba tầm: ngắn hạn (đủ tiền với chi phí thấp nhất), dài hạn (nguồn vốn, cơ cấu vốn, đầu tư tạo giá trị), quản trị rủi ro (tỷ giá, lãi suất, tín dụng, thanh khoản).
  • Treasury tạo giá trị qua netting, gom vay và gửi số lớn, chuyển tiền nội bộ, thuế, tư vấn. Lợi ích khó lượng hóa hơn chi phí: khoản lỗ tránh được không hiện lên báo cáo.
  • Câu hỏi theo từng mảng: mỗi mảng nêu cách giúp kế hoạch trong đề và lợi ích khi tập trung (netting, matching ngoại tệ, vay số lớn, tầm nhìn toàn tập đoàn).
  • Economic exposure dài hạn không hedge được bằng phái sinh ngắn hạn. Vai trò treasury: phân tích (dòng tiền chịu ảnh hưởng kể cả doanh thu trong nước, yếu tố tỷ giá dài hạn và tác động kép như lãi suất) và quản lý (chính sách tài trợ, matching, tư vấn đa dạng hóa và giá bán); quyết định chiến lược thuộc hội đồng quản trị.

Lý do quản trị rủi ro

  • M&M: thị trường hoàn hảo và cổ đông đa dạng hóa thì hedge không tạo giá trị, chi phí hedge làm giảm giá trị.
  • Thị trường thực: hedge tăng giá trị qua giảm chi phí kiệt quệ tài chính, giảm agency cost of debt (vay nhiều hơn, rẻ hơn), lợi ích thuế, giữ kế hoạch đầu tư, các bên liên quan không đa dạng hóa được.
  • Lập luận ngược: chi phí hedge, nguy cơ đầu cơ, cổ đông muốn giữ rủi ro đó, hedge không xử lý economic exposure dài hạn.
  • Công bố chính sách hedging giảm bất cân xứng thông tin với chủ nợ, nhân viên, nhà cung cấp, khách hàng; không công bố vị thế cụ thể.

Tổ chức treasury

  • Tập trung: lợi thế quy mô, matching tiền và ngoại tệ, netting, chuyên môn, kiểm soát. Phân tán: trách nhiệm và động lực của công ty con, hiểu thị trường địa phương, phản ứng nhanh. Hub theo vùng là cách trung gian. Câu "validity" về phân tán: viết cả hai phía, kết luận tùy hoàn cảnh doanh nghiệp.
  • Cost centre: cung cấp dịch vụ trong ngân sách. Profit centre: tính phí theo giá thị trường, có thể kinh doanh; cần xét năng lực, kiểm soát, thông tin, thái độ rủi ro, giá nội bộ, đánh giá hiệu quả.

Netting và matching

  • Net position = tổng phải thu − tổng phải trả, quy về base currency (thường theo spot mid-rate). Tổng các vị thế ròng bằng 0. Phải học thuộc.
  • Ma trận: hàng là bên nhận (owed to), cột là bên trả (owed by). Bên nợ ròng lớn nhất trả trước cho bên nhận ròng nhỏ nhất (theo quy tắc đề cho). Nêu số giao dịch trước và sau.
  • Lợi ích: ít giao dịch ngoại hối, ít phí, ít tiền nằm trên đường chuyển, tỷ giá tốt hơn cho giao dịch lớn, dự báo dòng tiền dễ hơn. Hạn chế: một số nước cấm để bảo vệ ngân hàng trong nước, kỳ thanh toán dài gây thiếu tiền, cần hệ thống chung. Netting không phải công cụ hedge.
  • Matching dùng thu để trả cùng ngoại tệ, kể cả với bên ngoài tập đoàn. Leading và lagging dựa trên dự đoán tỷ giá và còn dùng để chuyển thanh khoản nội bộ khi có rào cản chuyển tiền.

Thị trường phái sinh

  • Exchange-traded: chuẩn hóa, clearing house, rủi ro đối tác thấp, giá minh bạch, bán lại được, thường American; cần margin. OTC: may đo số tiền và ngày, kỳ hạn dài hơn, có rủi ro đối tác.
  • Tick value = contract size × tick size; lãi lỗ = số tick × tick value × số hợp đồng. Futures lãi suất ba tháng $1m: tick value $25.
  • Initial margin nộp khi mở vị thế; marking to market hằng ngày; số dư dưới maintenance margin thì nộp variation margin (về maintenance hoặc về initial tùy sở). Margin tạo áp lực tiền mặt ngắn hạn.
  • Mark-to-market: mỗi ngày lãi lỗ = số tick so với giá thanh toán hôm trước × tick value × số hợp đồng còn mở; hợp đồng đóng trong ngày tính tới giá đóng. Quyền chọn trên sở thường được bán trước hạn vì thực hiện thì mất time value.
  • Basis = futures − spot (tiền tệ). Unexpired basis = basis hôm nay × tháng còn lại khi đóng ÷ tháng còn lại hôm nay. Lock-in rate = giá futures lúc mở − unexpired basis. Basis risk: basis không giảm đều, đóng trước đáo hạn, hedge chéo; giảm bằng hợp đồng đáo hạn sớm nhất sau ngày giao dịch. Tác động của basis risk thường nhỏ hơn nhiều so với rủi ro khi không hedge.

Greeks

  • Delta call = N(d1); delta put = N(d1) − 1 = −N(−d1). Call 0 đến +1, put −1 đến 0, at-the-money khoảng ±0.5.
  • Số quyền chọn = số đơn vị cần hedge ÷ |delta|; số hợp đồng = vị thế ÷ (|delta| × quy mô hợp đồng). Delta thay đổi nên phải điều chỉnh hedge định kỳ.
  • Gamma: delta mới ≈ delta cũ + gamma × thay đổi giá; dương cho long call và long put, cao nhất khi at-the-money, gần 0 khi deep in hoặc deep out-of-the-money.
  • Theta: giá trị thời gian mất đi theo ngày, thường âm với vị thế long. Vega: nhạy với độ biến động, dương cho cả call và put. Rho: nhạy với lãi suất, dương cho call, âm cho put.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.