Cơ cấu kinh doanh phức tạp
- Khi đối tác làm thay một phần chuỗi giá trị, kết quả khách nhìn thấy là kết quả của cả value network; đo lường phải bao mọi tổ chức trong mạng lưới (năng suất, chất lượng, độ tin cậy giao hàng, hành vi đạo đức).
- Ba thay đổi: mất quyền chỉ huy trực tiếp (công cụ còn lại là hợp đồng, SLA, thưởng phạt, quan hệ); số liệu nằm trong hệ thống của đối tác; lòng tin và quan hệ trở thành một phần của quản trị hiệu quả.
- Cơ cấu ma trận: hai cấp quản lý, hai bộ chỉ tiêu, trách nhiệm mờ, chi phí dùng chung không kiểm soát được; xử lý bằng KPI chung, mỗi KPI một người chịu trách nhiệm chính, tách phần kiểm soát được.
- Cơ cấu mạng lưới và tổ chức ảo: doanh nghiệp trung tâm gọn, linh hoạt, nhưng phụ thuộc thông tin từ đối tác.
- Hoạch định: đối tác phải đủ công suất cho nhu cầu khó dự báo, nên cần độ linh hoạt. Kiểm soát: chủ yếu chỉ tiêu phi tài chính; đạo đức, an ninh dữ liệu; hai bên phải thống nhất số liệu, tốt nhất là cơ sở dữ liệu dùng chung.
- Bốn mặt cần đo: productivity, profitability, quality, service levels; khó ở định nghĩa khác nhau, tách đóng góp, lỗi phát sinh ở khâu trước lộ ra ở khâu sau, số liệu do bên bị đo báo cáo.
Công ty đa quốc gia
- Vấn đề: chuẩn thực tế cho từng nước, dòng tiền kiểm soát được (loại méo do thuế), quy đổi tiền tệ, nối mục tiêu dài hạn với chỉ tiêu ngắn hạn.
- Đánh giá giám đốc công ty con bằng cùng một tỷ giá (thường là tỷ giá ngân sách) cho ngân sách và thực tế; chênh lệch tỷ giá tách riêng.
- Báo cáo chuẩn hóa, chung ngôn ngữ và đồng tiền, đủ tần suất, đáp ứng nhu cầu trụ sở; họp trực tiếp sâu hơn nhưng tốn kém; công nghệ giúp họp trực tuyến.
Strategic alliance và joint venture
- Alliance: các bên độc lập, giữ quy trình, văn hóa, mục tiêu, hệ thống riêng; cấu trúc lỏng nên giao tiếp thay mệnh lệnh; phải rõ bên nào chịu trách nhiệm kết quả nào.
- Đánh giá chỉ tiêu trong thỏa thuận: gắn với lý do liên minh và CSF, đo được và có thời hạn, có bỏ sót mặt yếu không, số liệu do ai cung cấp; bàn đủ mọi chỉ tiêu đề cho.
- Chỉ tiêu chất lượng linh kiện: lỗi phát hiện khi lắp ráp làm chậm sản xuất, lỗi tới tay khách gây chi phí sửa, đổi và mất khách. Chỉ tiêu giao hàng: trễ làm gãy JIT hoặc buộc giữ tồn kho dự phòng; cho đối tác xem kế hoạch sản xuất trên hệ thống chung.
- JV có bảy điểm vướng: phối hợp và kiểm soát, thái độ với rủi ro, mục tiêu, văn hóa và phong cách quản lý, accountability, reciprocity, chia sẻ thông tin và tài sản trí tuệ.
- Mục tiêu khác nhau dẫn tới phương án được hai bên chấm ngược nhau; tính cùng phương án theo thước đo của từng bên (thị phần, ROCE, RI) để chứng minh.
- ROCE = Operating profit ÷ Capital employed × 100%; RI = Operating profit − Cost of capital × Capital employed.
- Câu JV thường chia hai vế measurement và management, mỗi vế có điểm tối đa riêng.
- Liên doanh giữa hai tổ chức công: đi từ mục tiêu từng bên (nguồn thu hay uy tín, tác động xã hội) tới thước đo mỗi bên dùng, rồi chỉ ra quyết định cụ thể mà hai bộ thước đo kéo ngược nhau (đầu tư, tiếp nhận, quảng bá, theo dõi dài hạn, cử nhân sự); thêm lãnh đạo luân phiên và đại diện nhà nước làm lệch cân bằng quyền lực.
- Chỉ số cho stakeholder của bên mẹ: đo được, gắn điều nhóm đó quan tâm, tương xứng ô Mendelow; nhóm có thể chuyển sang key player thì theo dõi yếu tố làm họ chuyển ô.
Virtual organisation, outsourcing, chuỗi cung ứng
- Tổ chức ảo: phân tán địa lý, IT là trung tâm; không sở hữu đối tác nên SLA quy định nghĩa vụ hai bên và yêu cầu báo cáo. Remote working: quản lý theo kết quả, dùng IT theo dõi, giao mục tiêu rõ.
- Outsourcing: ít tài sản, ROCE cao, operational gearing thấp, nhưng mất kiểm soát trực tiếp về chất lượng, giao hàng, đạo đức.
- Tự sản xuất thay vì mua ngoài: lợi nhuận đổi bằng chênh giữa lợi nhuận nhà máy và phần lãi đang có từ hàng mua ngoài; capital employed cộng tài sản cố định và vốn lưu động mới.
- Số đơn vị phải bán thêm = Chi phí tăng thêm ÷ Contribution mỗi đơn vị theo chi phí mới; bài giảng làm tròn lên (lời giải ACCA đôi khi làm tròn thường, ghi rõ cách đã dùng).
- Target cost = Target price − Target profit; Cost gap = Chi phí ước tính − Target cost; chi phí một lần và chi phí theo năm quy về mỗi đơn vị theo sản lượng cả vòng đời.
- Chi phí phòng ngừa: thiết kế sản phẩm thuộc bên giao, thiết kế quy trình thuộc nhà gia công; chi phí thẩm định chủ yếu ở nhà gia công, bên giao giám sát qua số liệu SLA.
- Nhà gia công chỉ có hệ thống tài chính: có hệ thống thu số liệu chất lượng phải là điều kiện hợp đồng; gọn nhất là dùng lại hệ thống của nhà máy cũ (không phải duyệt hệ thống mới, báo cáo quen thuộc); bên giao cần quyền truy cập để kiểm tra, chỉ tiêu rõ nghĩa để tránh lách SLA; khiếu nại và hàng trả lại là nguồn ngoài nhưng đến muộn.
- Chuỗi cung ứng cần thông tin về nhu cầu, mức dịch vụ, khoảng cách, chi phí; EDI, ERPS, RFID, VMI giúp chia sẻ dữ liệu, phản ứng nhanh, giảm tồn kho và bullwhip effect.
- Chấm điểm nhà cung cấp: Điểm có trọng số = Σ (Trọng số × Điểm); trọng số theo chiến lược cạnh tranh.
SLA
- Nội dung cốt lõi: chuẩn hiệu quả, chỉ số đo lường, yêu cầu báo cáo, điều khoản tuân thủ, phạt và thưởng; thêm phạm vi, nghĩa vụ bên thuê, ngoại lệ, giải quyết tranh chấp, quyền kiểm tra, rà soát và chấm dứt.
- KPI trong SLA: gắn CSF, trong tầm kiểm soát của bên cung cấp, đo được, có thời hạn, khả thi, cân bằng thưởng phạt.
- Tỷ lệ đúng hạn = Số lần giao trong hạn ÷ Tổng số lần giao; OTIF = Đơn vừa đúng hạn vừa đủ ÷ Tổng số đơn (không nhân hai tỷ lệ); Availability = (Thời gian cam kết − Thời gian ngừng) ÷ Thời gian cam kết.
- Triển khai: gắn chiến lược, mời các bên soạn, truyền đạt, đào tạo. Quản lý: dashboard hoặc cơ sở dữ liệu chung, họp định kỳ, kiểm toán đạo đức và an ninh, quy trình tranh chấp.
- Vướng mắc khi soạn: trách nhiệm hàng lỗi theo giai đoạn phát hiện, rủi ro vận chuyển, hệ thống không kết nối, sức mạnh đàm phán, chi phí giám sát; hành vi lệch khi đối tác dồn sức vào thứ được đo.
- Độ tin cậy: tài chính nội bộ cao nhất, phi tài chính nội bộ trung bình, phi tài chính do đối tác báo cáo thấp nhất nếu không kiểm chứng.
Kỹ năng phòng thi
- Thi 195 phút cho 100 điểm, 1.95 phút mỗi điểm; Section A 50 điểm khoảng 98 phút (chính xác 97.5), mỗi câu Section B khoảng 49 phút (chính xác 48.75); số làm tròn cộng lại 196 nên coi là mức trần; 20 điểm professional skills.
- Đọc requirement trước, Exhibit 1 cho bối cảnh chung, đọc hết exhibit trước khi viết; lập dàn ý trong word processor (scratchpad không được chấm); tính ở spreadsheet, bình luận ở word processor; flag phần chưa xong.