Cơ cấu bộ phận và responsibility centre
- Responsibility centre là bộ phận do một nhà quản lý đứng đầu, chịu trách nhiệm và giải trình về kết quả. Bốn loại: cost centre (chi phí), revenue centre (doanh thu), profit centre (doanh thu và chi phí), investment centre (thêm vốn lưu động và quyết định đầu tư).
- Loại trung tâm phải khớp với quyền thật của nhà quản lý. Profit centre không quyết đầu tư nên ROI, RI, EVA không dùng để đánh giá giám đốc.
- Báo cáo cho từng trung tâm: dữ liệu tách được theo trung tâm, mức chi tiết và tần suất theo cấp quản lý, kèm chỉ tiêu phi tài chính giải thích nguyên nhân.
Controllability
- Đánh giá bộ phận dùng traceable profit: mọi khoản gắn trực tiếp với bộ phận, bỏ chi phí head office phân bổ.
- Đánh giá nhà quản lý dùng controllable profit: bỏ tiếp khoản quy cho bộ phận nhưng nhà quản lý không kiểm soát (khấu hao ở profit centre, tỷ giá khi treasury ở head office, giá theo hợp đồng head office ký).
- Revenue − controllable costs = controllable profit; − traceable costs không kiểm soát được = traceable profit; − apportioned head office costs = net profit.
- Lãi tỷ giá khi nội tệ mất giá r% = doanh thu sau ngày đổi − doanh thu đó ÷ (1 + r); trừ ở cả lợi nhuận và doanh thu.
- So với ngân sách: chỉnh cả số thực tế và số ngân sách (vd cộng lại chi phí head office ở cả hai vế).
- Sự kiện bên ngoài nhưng nhà quản lý phản ứng được (quy định công bố trước, khách hàng mở lại) thì phần phản ứng vẫn là trách nhiệm của họ.
- Hoài nghi: nhà quản lý đòi thưởng có lợi ích riêng; lợi ích từ khoản đầu tư của head office khó tách.
ROI và RI
ROI = Controllable divisional profitDivisional investment × 100% = Profit margin × Asset turnover
RI = Controllable divisional profit − Divisional investment × Cost of capital
- Lợi nhuận trước lãi vay và thuế; vốn là net assets hoặc total equity + non-current liabilities; đầu kỳ, cuối kỳ hay bình quân đều được nếu ghi rõ.
- ROI cao làm bộ phận từ chối dự án có return giữa cost of capital và ROI hiện tại; ROI thấp làm bộ phận nhận dự án có return giữa ROI hiện tại và cost of capital. RI nhận đúng mọi dự án có return trên cost of capital.
- NBV làm ROI, RI tăng dần theo tuổi tài sản và cản việc thay mới; dùng gross book value hoặc replacement cost để giảm hiệu ứng.
- ROI so được bộ phận khác quy mô, khớp với ROCE, dễ hiểu; RI dùng được cost of capital riêng theo rủi ro nhưng là số tuyệt đối.
- Vấn đề chung: xác định khoản controllable, giá chuyển giao áp đặt, bỏ qua thuế, NBV, tiền do treasury giữ, tài sản vô hình không có giá trị sổ sách.
EVA
EVA = NOPAT − WACC × Capital employed đầu kỳ (đã điều chỉnh)
WACC = ED + E × Ke + DD + E × Kd × (1 − T)
- Quy ước tính giữ như ở phần financial performance measures: NOPAT là lợi nhuận sau thuế đã điều chỉnh, vốn đầu kỳ đã điều chỉnh, WACC dùng chi phí nợ sau thuế.
- NOPAT: cộng R&D, quảng cáo dài hạn, amortisation goodwill, khoản tăng dự phòng; trừ khoản giảm dự phòng; thay khấu hao kế toán bằng economic depreciation nếu đề cho; thuế dùng số thực nộp.
- Đi từ PAT: cộng lãi vay × (1 − T). Đi từ operating profit: trừ thuế thực nộp và lost tax relief on interest = Interest × T.
- Vốn đầu kỳ: cộng các khoản đã vốn hóa của năm trước còn giá trị, goodwill đã khấu trừ lũy kế, số dư dự phòng đầu kỳ; trừ chênh lệch khi economic depreciation lũy kế cao hơn khấu hao kế toán. Khoản chi trong năm chưa vào vốn đầu kỳ.
- Chi phí phát sinh trong năm khấu hao trong N năm: cộng lại toàn bộ, trừ một năm khấu hao.
- Debt/equity 100% nghĩa là D/(D + E) = 50%.
- Ưu: gắn với tài sản cổ đông, khuyến khích chi tiêu dài hạn, giảm méo do chính sách kế toán, nhất quán với NPV. Nhược: phức tạp, dựa trên quá khứ, số tuyệt đối, phụ thuộc WACC và nhiều ước tính.
- Riêng cho bộ phận: lợi nhuận có còn chi phí head office, lãi vay, giá chuyển giao áp đặt không; vốn chỉ gồm tài sản bộ phận dùng (tiền và nợ do treasury giữ thường loại ra); WACC tập đoàn hay tỷ lệ riêng theo rủi ro; EVA là số tuyệt đối nên so bộ phận cần thêm ROI.
- Thưởng theo EVA cho giám đốc profit centre là không hợp: capital charge ngoài tầm kiểm soát, khó hiểu.
EBITDA cho giám đốc bộ phận
- EBITDA = Profit after tax + Tax + Interest + Depreciation + Amortisation.
- Hợp với profit centre: loại lãi vay, thuế, khấu hao do head office quyết; không chịu việc đổi ước tính thời gian sử dụng; gần với tiền khi công ty phải tự tài trợ mở rộng; dễ hiểu hơn EVA.
- Chỗ gãy: bỏ qua vốn, chi phí vốn, tiền chi mua tài sản và vốn lưu động; cần thêm chỉ tiêu dòng tiền, số ngày phải thu, tồn kho.
Transfer pricing
- Mục tiêu: goal congruence, autonomy, đánh giá hiệu quả công bằng.
- Giá tối thiểu = marginal cost + opportunity cost; giá tối đa = giá thấp hơn giữa giá mua ngoài và net marginal revenue của bên mua.
- Có công suất thừa thì opportunity cost bằng 0; hết công suất thì opportunity cost = giá ngoài − chi phí tiết kiệm − biến phí.
- Phương pháp: market-based, cost-based (nên dùng standard cost), two-part tariff, dual pricing, negotiated.
- Quốc tế: thuế thu nhập, thuế nhập khẩu, hạn chế chuyển lợi nhuận, tỷ giá; phải theo arm's length principle. Giá chọn vì thuế làm méo lợi nhuận bộ phận, cần điều chỉnh khi đánh giá giám đốc.