Tóm tắt Chương 8: Divisional performance

Môn Advanced Performance Management (APM), chương 8/14

Cơ cấu bộ phận và responsibility centre

  • Responsibility centre là bộ phận do một nhà quản lý đứng đầu, chịu trách nhiệm và giải trình về kết quả. Bốn loại: cost centre (chi phí), revenue centre (doanh thu), profit centre (doanh thu và chi phí), investment centre (thêm vốn lưu động và quyết định đầu tư).
  • Loại trung tâm phải khớp với quyền thật của nhà quản lý. Profit centre không quyết đầu tư nên ROI, RI, EVA không dùng để đánh giá giám đốc.
  • Báo cáo cho từng trung tâm: dữ liệu tách được theo trung tâm, mức chi tiết và tần suất theo cấp quản lý, kèm chỉ tiêu phi tài chính giải thích nguyên nhân.

Controllability

  • Đánh giá bộ phận dùng traceable profit: mọi khoản gắn trực tiếp với bộ phận, bỏ chi phí head office phân bổ.
  • Đánh giá nhà quản lý dùng controllable profit: bỏ tiếp khoản quy cho bộ phận nhưng nhà quản lý không kiểm soát (khấu hao ở profit centre, tỷ giá khi treasury ở head office, giá theo hợp đồng head office ký).
  • Revenue − controllable costs = controllable profit; − traceable costs không kiểm soát được = traceable profit; − apportioned head office costs = net profit.
  • Lãi tỷ giá khi nội tệ mất giá r% = doanh thu sau ngày đổi − doanh thu đó ÷ (1 + r); trừ ở cả lợi nhuận và doanh thu.
  • So với ngân sách: chỉnh cả số thực tế và số ngân sách (vd cộng lại chi phí head office ở cả hai vế).
  • Sự kiện bên ngoài nhưng nhà quản lý phản ứng được (quy định công bố trước, khách hàng mở lại) thì phần phản ứng vẫn là trách nhiệm của họ.
  • Hoài nghi: nhà quản lý đòi thưởng có lợi ích riêng; lợi ích từ khoản đầu tư của head office khó tách.

ROI và RI

ROI = Controllable divisional profitDivisional investment × 100% = Profit margin × Asset turnover
RI = Controllable divisional profit − Divisional investment × Cost of capital
  • Lợi nhuận trước lãi vay và thuế; vốn là net assets hoặc total equity + non-current liabilities; đầu kỳ, cuối kỳ hay bình quân đều được nếu ghi rõ.
  • ROI cao làm bộ phận từ chối dự án có return giữa cost of capital và ROI hiện tại; ROI thấp làm bộ phận nhận dự án có return giữa ROI hiện tại và cost of capital. RI nhận đúng mọi dự án có return trên cost of capital.
  • NBV làm ROI, RI tăng dần theo tuổi tài sản và cản việc thay mới; dùng gross book value hoặc replacement cost để giảm hiệu ứng.
  • ROI so được bộ phận khác quy mô, khớp với ROCE, dễ hiểu; RI dùng được cost of capital riêng theo rủi ro nhưng là số tuyệt đối.
  • Vấn đề chung: xác định khoản controllable, giá chuyển giao áp đặt, bỏ qua thuế, NBV, tiền do treasury giữ, tài sản vô hình không có giá trị sổ sách.

EVA

EVA = NOPAT − WACC × Capital employed đầu kỳ (đã điều chỉnh)
WACC = ED + E × Ke + DD + E × Kd × (1 − T)
  • Quy ước tính giữ như ở phần financial performance measures: NOPAT là lợi nhuận sau thuế đã điều chỉnh, vốn đầu kỳ đã điều chỉnh, WACC dùng chi phí nợ sau thuế.
  • NOPAT: cộng R&D, quảng cáo dài hạn, amortisation goodwill, khoản tăng dự phòng; trừ khoản giảm dự phòng; thay khấu hao kế toán bằng economic depreciation nếu đề cho; thuế dùng số thực nộp.
  • Đi từ PAT: cộng lãi vay × (1 − T). Đi từ operating profit: trừ thuế thực nộp và lost tax relief on interest = Interest × T.
  • Vốn đầu kỳ: cộng các khoản đã vốn hóa của năm trước còn giá trị, goodwill đã khấu trừ lũy kế, số dư dự phòng đầu kỳ; trừ chênh lệch khi economic depreciation lũy kế cao hơn khấu hao kế toán. Khoản chi trong năm chưa vào vốn đầu kỳ.
  • Chi phí phát sinh trong năm khấu hao trong N năm: cộng lại toàn bộ, trừ một năm khấu hao.
  • Debt/equity 100% nghĩa là D/(D + E) = 50%.
  • Ưu: gắn với tài sản cổ đông, khuyến khích chi tiêu dài hạn, giảm méo do chính sách kế toán, nhất quán với NPV. Nhược: phức tạp, dựa trên quá khứ, số tuyệt đối, phụ thuộc WACC và nhiều ước tính.
  • Riêng cho bộ phận: lợi nhuận có còn chi phí head office, lãi vay, giá chuyển giao áp đặt không; vốn chỉ gồm tài sản bộ phận dùng (tiền và nợ do treasury giữ thường loại ra); WACC tập đoàn hay tỷ lệ riêng theo rủi ro; EVA là số tuyệt đối nên so bộ phận cần thêm ROI.
  • Thưởng theo EVA cho giám đốc profit centre là không hợp: capital charge ngoài tầm kiểm soát, khó hiểu.

EBITDA cho giám đốc bộ phận

  • EBITDA = Profit after tax + Tax + Interest + Depreciation + Amortisation.
  • Hợp với profit centre: loại lãi vay, thuế, khấu hao do head office quyết; không chịu việc đổi ước tính thời gian sử dụng; gần với tiền khi công ty phải tự tài trợ mở rộng; dễ hiểu hơn EVA.
  • Chỗ gãy: bỏ qua vốn, chi phí vốn, tiền chi mua tài sản và vốn lưu động; cần thêm chỉ tiêu dòng tiền, số ngày phải thu, tồn kho.

Transfer pricing

  • Mục tiêu: goal congruence, autonomy, đánh giá hiệu quả công bằng.
  • Giá tối thiểu = marginal cost + opportunity cost; giá tối đa = giá thấp hơn giữa giá mua ngoài và net marginal revenue của bên mua.
  • Có công suất thừa thì opportunity cost bằng 0; hết công suất thì opportunity cost = giá ngoài − chi phí tiết kiệm − biến phí.
  • Phương pháp: market-based, cost-based (nên dùng standard cost), two-part tariff, dual pricing, negotiated.
  • Quốc tế: thuế thu nhập, thuế nhập khẩu, hạn chế chuyển lợi nhuận, tỷ giá; phải theo arm's length principle. Giá chọn vì thuế làm méo lợi nhuận bộ phận, cần điều chỉnh khi đánh giá giám đốc.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.