Tóm tắt Chương 2: Business environment

Môn Business and Technology (BT), chương 2/18

Môi trường và các mô hình

  • Environment: mọi thứ nằm ngoài ranh giới tổ chức; nhà quản lý không kiểm soát được nhưng nó tác động mọi mặt hoạt động, nên phải nhìn ở tầm chiến lược.
  • Các lớp: competitive environment (đối thủ, nhà cung cấp, khách hàng), macro environment, physical environment; macro và physical gộp lại là general environment. Đầu ra của doanh nghiệp gồm cả ô nhiễm.
  • Ba mô hình: PESTEL (macro environment), Porter's value chain (hoạt động bên trong tạo giá trị), Porter's five forces (mức cạnh tranh của ngành); SWOT tổng hợp trong và ngoài.
  • PESTEL: Political, Economic, Social (social/cultural/fashion), Technology, Environmental, Legal. Political là chính sách, định hướng; legal là luật đã có hiệu lực. Thói quen dùng công nghệ của khách là social.

Political và legal

  • Porter: nhà nước tác động tới cấu trúc ngành qua capacity expansion, demand (nhà nước là khách hàng lớn), divestment and rationalisation, emerging industries, entry barriers (quotas, tariffs), competition (mua sắm công, quy định, hạ tầng, giữ ngành phân tán).
  • Luật áp dụng mọi doanh nghiệp: hợp đồng, tort, agency, hình sự, công ty, lao động, an toàn, data protection, bảo vệ người tiêu dùng, môi trường, thuế. Ngành gần như độc quyền, có nhiều tiền công (điện, khí, viễn thông, nước, đường sắt) có cơ quan quản lý riêng.
  • Supra-national body: EU, WTO. Doanh nghiệp tác động tới chính phủ qua lobbyists, mời nghị sĩ làm NED, quảng cáo tác động dư luận; với EU nên tác động từ lúc soạn thảo.
  • Political risk: rủi ro yếu tố chính trị làm chiến lược mất hiệu lực (chiến tranh, hỗn loạn, tham nhũng, quốc hữu hóa). Thương mại quốc tế có political risk cao hơn (trưng thu, gạt nhà thầu nước ngoài). WTO thúc đẩy thương mại tự do, dựa trên comparative advantage.

Xã hội và nhân khẩu học

  • Thái độ thay đổi về sức khỏe, môi trường, diversity; ageing population do tuổi thọ tăng, tỷ lệ sinh giảm.
  • Hai đường tác động: nguồn cung lao động (chính sách tuyển dụng, nhân sự) và hành vi mua hàng (thị trường tăng, thị trường suy giảm, sức khỏe nhân viên, sản phẩm hợp niềm tin, làm việc linh hoạt).
  • Phụ nữ đi làm tăng vì: nhiều việc bán thời gian, thất nghiệp nam tăng, khu vực dịch vụ phát triển, sinh con muộn. Overt discrimination công khai; indirect discrimination là yêu cầu chung nhưng một nhóm khó đáp ứng hơn.
  • Family life cycle gộp tuổi, hôn nhân, thu nhập, có con hay không. Social class: nhóm chung nghề nghiệp, thu nhập, học vấn; dùng thận trọng. Behavioural determinants khuyến khích mua; inhibitors (thu nhập thấp) kìm hãm.
  • Environmentalism: green products, changed practices, limits, education and confusion, environmental impact assessments.
  • Nhà nước với dân số già: khuyến khích làm việc sau tuổi nghỉ hưu (lương hưu linh hoạt), đào tạo người lớn tuổi, nâng tuổi nghỉ hưu. Với dân số trẻ tăng nhanh: nhà ở, tạo việc làm (FDI), giáo dục và đào tạo.

Công nghệ

  • Downsizing: giảm số nhân sự bằng cho thôi việc (tự động hóa). Delayering: bỏ tầng quản lý cấp trung, trao quyền cho cấp dưới. Outsourcing: giao hoạt động cho nhà cung cấp bên ngoài để tập trung vào cốt lõi.
  • Offshoring: chuyển hoạt động sang nước khác nhưng doanh nghiệp vẫn tự vận hành. Shared service centre: gom hoạt động rải rác về một đội chuyên trách nội bộ (internal outsourcing).
  • Thuê ngoài IT: hệ thống chiến lược thì giữ in-house; tách riêng được thì nghiêng về thuê ngoài; phải hiểu đủ để quản lý service agreement.
  • Kế toán: routine processing tự động, chứng từ số, kỹ năng mới, phụ thuộc IT, cách giao tiếp mới, thông tin là tài sản và là hàng hóa; nhà quản lý tự lấy báo cáo; vai trò kế toán chiến lược hơn.

Môi trường tự nhiên và sustainability

  • Sáu tác động: cạn tài nguyên, tiếng ồn và cảnh quan, khí thải và nước thải, rác thải lâu dài, ảnh hưởng sức khỏe không được bồi thường, thay đổi chất lượng sống địa phương.
  • Giảm tác động: xét mọi tương tác đầu vào, quy trình, đầu ra; năng lượng tái tạo, tái chế, giảm bao bì, nhận lại hàng đã dùng, giáo dục nhân viên, khuyến khích nhà cung cấp.
  • Sustainability: đáp ứng nhu cầu hiện tại không làm tổn hại khả năng của thế hệ sau. Environmental, social, economic (lợi nhuận cho cổ đông trong dài hạn); ba loại gắn với nhau.
  • Lợi ích economic sustainability: cổ đông có lợi nhuận dài hạn, nhân viên việc làm ổn định, khách hàng nguồn cung tin cậy, nhà cung cấp phát triển theo, cộng đồng địa phương hưởng lợi.

SWOT và lợi thế cạnh tranh

  • SWOT: strengths, weaknesses bên trong; opportunities, threats bên ngoài. Matching (S với O), conversion (W thành S, T thành O).
  • Resource-based strategies xuất phát từ thế mạnh; positioning-based strategies xuất phát từ cơ hội.
  • Porter: lợi thế cạnh tranh đến từ cách tổ chức và thực hiện các hoạt động tạo giá trị; hướng cost leadership, differentiation, focus.

Value chain và value network

  • Porter (1985). Primary activities: inbound logistics, operations, outbound logistics, marketing and sales, service. Support activities: procurement, technology development, human resource management, firm infrastructure (kế hoạch, tài chính, kiểm soát chất lượng).
  • Margin: phần khách sẵn lòng trả vượt chi phí; đến từ các hoạt động và việc quản lý linkages.
  • Linkages: hoạt động ảnh hưởng lẫn nhau (thiết kế tốt giảm dịch vụ sau bán), cần phối hợp (Just In Time).
  • Value network (Johnson et al, 2019): value chain của doanh nghiệp nối với value chain của nhà cung cấp, nhà phân phối, khách hàng; trao đổi cả hàng hóa và dịch vụ, tri thức.

Five forces

  • Porter (1980): threat of new entrants, threat of substitutes, bargaining power of customers, bargaining power of suppliers, competitive rivalry; cùng quyết định lợi nhuận dài hạn của ngành. Hai cách dùng: mức hấp dẫn của ngành; hiểu từng lực để giảm bớt.
  • New entrants phụ thuộc barriers to entry (economies of scale, product differentiation, capital costs, distribution channels) và phản ứng của doanh nghiệp hiện có. Substitutes do ngành khác làm ra, đáp ứng cùng nhu cầu.
  • Khách mạnh khi mua nhiều, switching costs thấp, sản phẩm chuẩn hóa, khách lãi thấp, khách tự làm được. Nhà cung cấp mạnh khi chỉ một hai nhà cung cấp, sản phẩm khác biệt, đầu vào quan trọng, switching costs cao, có nhiều khách ngoài ngành.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

590.000đ490.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 490.000đ

590.000đ490.000đdùng 1 năm
Mua ngay