Tóm tắt Chương 4: The macro-economic environment

Môn Business and Technology (BT), chương 4/18

Chính sách vĩ mô và mục tiêu

  • Macroeconomics: nghiên cứu tác động cộng gộp của các quyết định riêng lẻ, nhìn cả nền kinh tế quốc gia. Macroeconomic policy: biện pháp của chính phủ để điều hành lạm phát, tăng trưởng, việc làm.
  • Bốn mục tiêu: economic growth, control of price inflation, full employment, balance between exports and imports. Các mục tiêu hay xung đột (kích cầu thì dễ lạm phát; ghìm lạm phát thì tăng trưởng chậm).
  • Công cụ: fiscal policy, monetary policy, supply side policies.
  • Kênh tác động tới doanh nghiệp: overall economic policy (market demand, cost of finance, taxation), industry policy, environment and infrastructure policy, social policy, foreign policy (EU, WTO). Supra-national bodies như EU, WTO cũng định hình chính sách.
  • Đầu tư công: lan tỏa qua nhà thầu, người lao động, cửa hàng; thời gian thu lợi dài, lợi ích khó lượng hóa.

Vòng luân chuyển, tổng cầu, số nhân

  • Circular flow (hai khu vực, kinh tế đóng): sản lượng = chi tiêu = thu nhập.
  • Withdrawals: saving (S), taxation (T), imports (M). Injections: investment (I), government spending (G), exports (X). Saving là để dành; investment là chi mua tài sản vốn.
  • Aggregate demand: AD = C + I + G + (X − M). Aggregate supply: khả năng làm ra hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế.
  • Multiplier: một khoản injection làm thu nhập quốc dân tăng nhiều hơn chính nó, vì thu nhập được chi tiêu qua nhiều vòng; phần rò rỉ càng lớn, số nhân càng nhỏ.
  • Equilibrium national income: AD khớp AS. Full-employment national income: AD vừa đủ dùng hết nguồn lực mà không có inflationary gap.
  • Inflationary gap: AD vượt sản lượng toàn dụng, giá tăng. Deflationary gap: AD thiếu, thất nghiệp; lương, giá "dính" nên không giảm. Stagflation: thất nghiệp cao cùng lạm phát cao, do cú sốc giá và cung kém linh hoạt.

Chu kỳ kinh doanh

  • Recession (A): niềm tin, chi tiêu giảm; đầu tư trông không có lãi; cắt đơn hàng, giảm tồn kho; có doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
  • Depression (B): đáy, khi suy thoái không được kích cầu.
  • Recovery (C): khởi động chậm; chính phủ kích cầu bằng tài khóa, tiền tệ; sản lượng, thu nhập, việc làm, đầu tư tăng.
  • Boom (D): sản lượng trên đường xu hướng; dùng hết công suất; cầu tăng thêm chỉ đẩy giá; lãi cao, đầu tư đổ vào.

Lạm phát

  • Inflation: mặt bằng giá chung tăng, đồng tiền mất sức mua. Deflation thường đi cùng tăng trưởng thấp; một mức lạm phát thấp là lành mạnh.
  • Tác hại: redistribution (con nợ được lợi, người thu nhập cố định thiệt), balance of payments effects, uncertainty (hyperinflation dẫn tới barter), resource costs of changing prices, economic growth and investment.
  • Đo bằng price index (giỏ hàng): RPI (gồm chi phí nhà ở), CPI (loại phần lớn chi phí nhà ở, chuẩn châu Âu), RPIX (RPI trừ lãi vay mua nhà), RPIY (RPIX trừ tác động VAT).
  • Nguyên nhân: demand pull, cost push, import cost factors, expectations, excessive growth in the money supply. Demand pull: AD vượt AS dai dẳng. Cost push: chi phí sản xuất (lương, nguyên liệu nhập khẩu, năng lượng) tăng.

Thất nghiệp

  • Tỷ lệ thất nghiệp = Number of unemployedTotal workforce × 100%; workforce = có việc + thất nghiệp.
  • Dòng vào: redundancies, lay-offs, tự nghỉ; người ra trường, người quay lại tìm việc. Dòng ra: tìm được việc, được gọi lại, thôi tìm việc.
  • Anh: số người nhận trợ cấp (ONS) và ILO measure (khảo sát, so sánh quốc tế được).
  • Hậu quả: loss of output, loss of human capital, increasing inequalities, social costs, increased burden of welfare payments.
  • Loại: real wage, frictional, seasonal (ngắn hạn cùng frictional), structural, technological (dạng của structural), cyclical/demand-deficient (dài hạn cùng structural, technological).
  • Chính sách: chi trực tiếp cho việc làm, khuyến khích khu vực tư tăng trưởng, đào tạo kỹ năng, hỗ trợ doanh nghiệp ở vùng trọng điểm, tăng labour mobility; bỏ closed shop, bỏ lương tối thiểu (nhắm real wage unemployment). Tạo việc làm chưa chắc giảm thất nghiệp.

Tăng trưởng

  • Đo bằng real GDP per head. Actual growth dao động theo chu kỳ; potential growth là tốc độ khi dùng hết nguồn lực.
  • Potential growth tăng nhờ thêm nguồn lực (đất, tài nguyên; lao động; vốn) và năng suất cao hơn (công nghệ, cách tổ chức lao động). Đầu tư phụ thuộc niềm tin.
  • Technological progress: capital saving, neutral, labour-saving; labour-saving có thể xung đột với full employment.
  • Lợi ích: thu nhập, mức sống, dễ chi phúc lợi. Cái giá: cạn tài nguyên, ô nhiễm, thất nghiệp cơ cấu, phải cắt tiêu dùng ngắn hạn để tiết kiệm cho đầu tư.

Cán cân thanh toán

  • Current account: trade in goods, trade in services, income, transfers. Theo cách chia của đề: capital account là dòng vốn khu vực công, financial account là dòng vốn khu vực ngoài nhà nước. Tổng luôn bằng không (balancing item).
  • Thâm hụt, thặng dư thường chỉ nói về current account (balance of trade). Thâm hụt kéo dài: vay nước ngoài hoặc bán tài sản; nội tệ chịu sức ép mất giá.
  • Tỷ giá giảm: kích thích xuất khẩu, hàng nhập đắt hơn, cầu nhập giảm, lạm phát có xu hướng tăng.
  • Thặng dư kéo dài của nước lớn buộc nước khác thâm hụt, dẫn tới bảo hộ: tariffs, customs procedures, quotas, embargo; export subsidies hỗ trợ xuất khẩu.

Chính sách tài khóa và thuế

  • Fiscal policy: dùng chi tiêu và thuế để tác động tổng cầu. Budget: expenditure planning, revenue raising, borrowing (PSNCR ở Anh). Budget deficit: chi vượt thu; budget surplus: thu vượt chi.
  • Tăng cầu: giảm thuế hoặc tăng chi; giảm cầu: tăng thuế hoặc giảm chi.
  • Mục đích của thuế: nguồn thu, hạn chế hành vi có hại, phân phối lại. Hệ thống tốt: flexible, efficient, đạt mục đích.
  • Direct tax: nộp thẳng (thuế thu nhập, capital gains, thừa kế). Indirect tax: người bán thu hộ (VAT); specific (theo đơn vị) hoặc ad valorem (theo % giá).
  • Regressive: tỷ lệ trên thu nhập của người nghèo cao hơn (phí cố định, poll tax). Proportional: cùng tỷ lệ. Progressive: thu nhập cao, tỷ lệ cao (thuế thu nhập có personal allowance và bậc thuế).

Chính sách tiền tệ và tác động

  • Monetary policy: dùng money supply, interest rates, exchange rates, credit control để tác động tổng cầu. Ultimate objectives (lạm phát, cán cân thương mại, việc làm, tăng trưởng) và intermediate objectives (lãi suất, cung tiền, tỷ giá, tín dụng).
  • Công cụ: lãi suất (qua open market operations), reserve requirements, can thiệp tỷ giá. Quantitative easing: ngân hàng trung ương tạo tiền mua trái phiếu để kích thích kinh tế.
  • Tăng lãi suất: vay đắt, tiết kiệm hấp dẫn, C và I giảm, AD giảm, áp lực giá giảm; đổi lại tăng trưởng chậm, thất nghiệp có thể tăng.
  • Tác động tới doanh nghiệp: thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp, VAT) và lãi suất (lãi suất cao làm đầu tư đắt, cầu tiêu dùng giảm).

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

590.000đ490.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 490.000đ

590.000đ490.000đdùng 1 năm
Mua ngay