Tóm tắt Chương 12: Financial instruments

Môn FR — Financial Reporting · Chương 12/23

  • Công cụ tài chính làm phát sinh đồng thời một tài sản tài chính ở một bên và một nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ ở bên kia; ba chuẩn mực điều chỉnh là IAS 32, IFRS 9 và IFRS 7.
  • Phân loại nợ hay vốn chủ dựa trên bản chất: đặc điểm then chốt của nợ là nghĩa vụ chuyển giao lợi ích kinh tế. Cổ phiếu ưu đãi bắt buộc mua lại và trả cổ tức cố định là nợ, không phải vốn chủ.
  • Công cụ phức hợp (trái phiếu chuyển đổi) phải tách: định giá phần nợ trước bằng hiện giá gốc cộng hiện giá lãi, chiết khấu theo lãi suất thị trường của khoản nợ tương đương không có quyền chuyển đổi; phần vốn chủ là số dư.
  • Lãi và cổ tức của một khoản nợ đi qua lãi lỗ; phân phối cho người nắm giữ công cụ vốn chủ ghi giảm thẳng vào vốn chủ.
  • Ghi nhận khi doanh nghiệp trở thành một bên của hợp đồng. Dừng ghi nhận tài sản khi quyền nhận dòng tiền hết hiệu lực hoặc đã chuyển giao về cơ bản toàn bộ rủi ro và lợi ích; dừng ghi nhận nợ khi nghĩa vụ được thanh toán, hủy bỏ hoặc hết hiệu lực.
  • Bán nợ phải thu: nếu là bán thật không truy đòi thì dừng ghi nhận khoản phải thu; nếu rủi ro không thu được nợ vẫn ở lại (có truy đòi) thì giữ khoản phải thu và ghi nhận thêm một khoản nợ phải trả (vay có bảo đảm).
  • Amortised cost dùng effective interest rate: thu nhập/chi phí lãi bằng lãi suất thực nhân số dư đầu kỳ, coupon bằng lãi suất danh nghĩa nhân mệnh giá; lãi suất thực luôn được cho sẵn trong đề.
  • Tài sản tài chính có bốn nhóm theo business model: công cụ nợ giữ để thu dòng tiền (gốc và lãi) đo theo amortised cost; công cụ nợ giữ để thu và bán đo theo FVOCI (có tái phân loại); công cụ vốn chủ không giữ để kinh doanh có thể chọn FVOCI (không tái phân loại); mọi tài sản khác đo theo FVTPL.
  • FVOCI cho công cụ vốn chủ: thay đổi giá trị vào thu nhập toàn diện khác và KHÔNG tái phân loại sang lãi lỗ kể cả khi bán; chỉ cổ tức vào lãi lỗ. FVTPL: mọi thay đổi giá trị vào lãi lỗ, chi phí giao dịch ghi thẳng vào chi phí.
  • Phần lớn nợ phải trả tài chính đo theo amortised cost; nợ nắm giữ để kinh doanh đo theo FVTPL.
  • Trình bày: thu nhập và chi phí của tài sản tài chính vào nhóm đầu tư; của nợ phải trả tài chính vào nhóm tài chính của báo cáo lãi lỗ.

Bản đầy đủ gồm:

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Học 14 ngày, không thấy giá trị thì hoàn 100%. Nhắn một câu là hoàn.

Giá kỳ đầu tiên — 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

Còn 100/100 suất

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay