Insider dealing
- Criminal Justice Act 1993: insider dealing là giao dịch chứng khoán khi nắm inside information với tư cách insider, chứng khoán bị thông tin đó ảnh hưởng giá. Securities gồm cổ phần, phái sinh, chứng khoán nợ, warrants (đề có thể ghi "warranties"). Tội hình sự: tối đa 7 năm tù và/hoặc phạt tiền không giới hạn.
- Ba hành vi: dealing (mua, bán, thỏa thuận mua bán trên regulated market, kể cả qua agent, nominee); encouraging (biết hoặc có lý do tin giao dịch sẽ diễn ra; không cần người kia biết, không cần đưa thông tin, không cần giao dịch xảy ra); disclosing (ngoài khuôn khổ công việc, chức vụ, nghề nghiệp).
- Inside information: gắn với issuer cụ thể, specific hoặc precise, chưa công khai, nếu công khai sẽ tác động đáng kể tới giá. Insider: có thông tin và biết, từ inside source (giám đốc, nhân viên, cổ đông; tiếp cận nhờ công việc), hoặc nhận từ inside source.
- Thông tin coi là công khai kể cả khi phải dùng chuyên môn, chỉ báo cho một nhóm (brokers' lunch), có được nhờ quan sát, phải trả phí hay công bố ở nước ngoài.
- Defence cho dealing, encouraging: không kỳ vọng lãi hay tránh lỗ; tin thông tin đã phổ biến đủ rộng; đằng nào cũng làm (bán để trả nợ gấp). Cho disclosing: không kỳ vọng ai giao dịch; hoặc không kỳ vọng lãi, tránh lỗ.
Market abuse
- Financial Services and Markets Act 2000: chế độ dân sự bổ sung cho insider dealing; FCA, Code of Market Conduct, không cần chứng minh ý định; phạt tiền không giới hạn; quyền yêu cầu thông tin.
- Năm hành vi: misuse of information, manipulating transactions, manipulating devices, dissemination of information, market distortion.
- Insider dealing là hình sự, market abuse là dân sự; một hành vi có thể rơi vào cả hai.
Money laundering
- Rửa tiền: làm cho tiền từ tội phạm trông như tiền hợp pháp. Ba giai đoạn: placement (lần đầu đưa vào hệ thống), layering (chuyển vòng để che nguồn gốc), integration (tiền có vẻ hợp pháp, quay về).
- Proceeds of Crime Act 2002: laundering tối đa 14 năm, không có ngưỡng tối thiểu (£1); failure to report 5 năm, nghi ngờ là hơn suy đoán, chưa tới bằng chứng; tipping off 5 năm, defence là không biết việc tiết lộ sẽ làm hỏng điều tra.
- Báo cáo cho nominated officer (MLRO), MLRO lọc và gửi SAR cho NCA; hoặc báo thẳng NCA. Giữ tiền từ chính tội của mình cũng là laundering; tiền từ bất kỳ tội nào (kể cả trốn thuế, insider dealing) đều tính.
- Nói với người bị nghi là đã báo, hay dọa sẽ báo, là tipping off. Không cần có chứng chỉ nghề mới phạm failure to report hay tipping off.
Money Laundering Regulations 2017
- Áp dụng cho relevant persons: ngân hàng, đầu tư, kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế, luật sư, môi giới bất động sản, sòng bạc. Đánh giá rủi ro toàn doanh nghiệp bằng văn bản theo risk-based approach: khách hàng, địa lý, sản phẩm, giao dịch, kênh phân phối.
- OPBAS (2018) giám sát các hội nghề nghiệp ở ngành kế toán và pháp lý, không trực tiếp giám sát từng hãng.
- Internal controls: MLCP trong hội đồng quản trị; MLRO nhận báo cáo nội bộ, báo NCA; sàng lọc nhân viên; người phụ trách đào tạo, lưu hồ sơ đào tạo; kiểm toán độc lập.
- CDD trước khi thiết lập quan hệ: xác định, xác minh độc lập khách, người được ủy quyền, beneficial owner (trên 25% cổ phần hoặc quyền biểu quyết, hoặc kiểm soát bằng cách khác); theo dõi theo mức rủi ro.
- Simplified due diligence khi rủi ro thấp (khu vực công, tổ chức được giám sát như ngân hàng). Enhanced due diligence khi giao dịch lớn, phức tạp, bất thường, không có mục đích rõ; high risk third country; PEP, người nhà hay người thân cận của PEP.
- Reliance: được dựa vào CDD của tổ chức khác nhưng vẫn chịu trách nhiệm. Giữ giấy tờ CDD 5 năm. Không áp dụng các biện pháp: tối đa 2 năm tù và/hoặc phạt tiền không giới hạn, bất kể có rửa tiền hay không.
Bribery
- Bribery Act 2010: tối đa 10 năm tù và/hoặc phạt tiền không giới hạn. Bốn tội: bribing another person, being bribed, bribing a foreign public official (ba tội của cá nhân); failure of commercial organisations to prevent bribery (tội của tổ chức).
- Relevant function or activity: chức năng công, hoạt động kinh doanh, việc làm thuê; người thực hiện ở vị trí tin tưởng hoặc được kỳ vọng thiện chí, khách quan. Khoản bôi trơn vẫn là hối lộ. Relevant function không cần diễn ra ở Anh.
- Defence cá nhân: cần thiết cho chức năng của cơ quan tình báo hay lực lượng vũ trang khi làm nhiệm vụ. Defence tổ chức: adequate procedures, sáu nguyên tắc (proportionate procedures, top-level commitment, risk assessment, due diligence, communication, monitoring and review); tổ chức phải chứng minh, tòa quyết định.
Failure to prevent offences và DPA
- Criminal Finances Act 2017: relevant body (công ty, hợp danh, ở Anh hay nơi khác) phạm tội khi có trốn thuế cấu thành tội phạm, associated person tạo điều kiện, và relevant body không ngăn được. Defence: reasonable prevention procedures, hoặc có thủ tục là không hợp lý, không thực tế. Phạt tiền không giới hạn.
- Economic Crime and Corporate Transparency Act 2023: failure to prevent fraud, áp dụng khi đạt 2/3: trên 250 nhân viên, doanh thu trên £36 million, tổng tài sản trên £18 million.
- Deferred prosecution agreement (Crime and Courts Act 2013): doanh nghiệp thừa nhận sai phạm, không nhận tội, bị phạt tiền, không xét xử hình sự; bên công tố quyết định; công bằng, hợp lý, tương xứng; không áp dụng cho cá nhân.
Tội quanh điều hành và thanh lý công ty
- Declaration of solvency không có cơ sở hợp lý: phạt tiền hoặc phạt tù. Làm giám đốc khi bị cấm: chịu cá nhân nợ của công ty. Phoenix company trong 5 năm sau khi công ty cũ bị thanh lý: phạt tiền hoặc phạt tù.
- Insolvency Act 1986: che giấu, chuyển tài sản, bán hàng mua chịu chưa trả; chuyển tài sản sau khi bắt đầu thanh lý trừ khi chứng minh không có ý định lừa; không hợp tác với liquidator; làm giả sổ sách; bỏ sót thông tin.
- Companies Act 2006: hồ sơ, sổ kế toán (defence trung thực và có thể bỏ qua), trading disclosures, nộp báo cáo trễ (defence các bước hợp lý), thông tin sai cho kiểm toán viên (phạt tù hoặc phạt tiền).
- Fraud Act 2006: một tội fraud, ba cách: false representation, failure to disclose information khi có nghĩa vụ, abuse of position.
Fraudulent và wrongful trading
- Fraudulent trading: ý định lừa chủ nợ hoặc mục đích gian lận. Hình sự theo Companies Act 2006, kể cả khi chưa thanh lý. Dân sự theo Insolvency Act 1986 khi liquidation hoặc administration; bất kỳ ai cố ý tham gia phải đóng góp vào tài sản công ty.
- Wrongful trading (s 214 Insolvency Act 1986): chỉ dân sự, dựa trên negligence chứ không phải gian dối, chỉ giám đốc; công ty insolvent liquidation hoặc administration; giám đốc biết hoặc lẽ ra phải kết luận không có triển vọng tránh insolvent liquidation và không làm đủ để giảm thiệt hại cho chủ nợ. Phép thử reasonably diligent person: mức sàn khách quan, cộng năng lực thực nếu cao hơn. Defence: every step. Đóng góp theo mức tòa quyết định.