Liquidation và ba con đường
- Liquidation (winding up): bán tài sản, trả nợ, phần dư trả thành viên, rồi giải thể (dissolution). Liquidator phải là insolvency practitioner có phép hành nghề; thay giám đốc nắm quyền quản lý; phải báo Secretary of State nếu thấy giám đốc nào không xứng đáng quản lý công ty.
- Giám đốc chỉ đề xuất; thành viên quyết định voluntary liquidation. Chủ nợ không khởi động được voluntary liquidation; chủ nợ muốn thanh lý thì xin tòa (compulsory).
- MVL: thành viên ra nghị quyết, giám đốc lập declaration of solvency, thành viên kiểm soát. CVL: thành viên ra nghị quyết, không có declaration of solvency, chủ nợ kiểm soát. Compulsory: tòa ra lệnh theo petition, tòa kiểm soát.
Members' voluntary liquidation
- Nghị quyết: special resolution; ordinary resolution chỉ khi articles quy định giải thể vào thời điểm nhất định. Bắt đầu ngay khi thông qua; bản sao nộp Registrar trong 15 ngày; liquidator thường bổ nhiệm bằng cùng nghị quyết.
- Declaration of solvency: tất cả giám đốc ký, hoặc đa số nếu có hơn hai giám đốc; khẳng định công ty trả hết nợ trong thời hạn không quá 12 tháng; kèm bản kê tài sản và nợ; lập không sớm hơn 5 tuần trước nghị quyết; nộp Registrar trong 15 ngày sau cuộc họp. Lập không có căn cứ hợp lý là tội hình sự (phạt tiền hoặc tù).
- Chủ nợ không tham gia. Liquidator họp báo cáo thành viên trong 3 tháng sau mỗi ngày tròn năm; họp cuối trình báo cáo quyết toán; Registrar xóa tên công ty 3 tháng sau khi nhận báo cáo cuối.
Creditors' voluntary liquidation
- Solvency của công ty quyết định MVL hay CVL; về thủ tục, không có declaration of solvency được lập và nộp thì là CVL, kể cả khi cuối cùng công ty trả đủ nợ. Giám đốc không ký được declaration thì triệu tập họp; thành viên ra nghị quyết.
- Thành viên thông qua special resolution (private: written resolution 75%), đề cử liquidator, lập liquidation committee. Chủ nợ duyệt liquidator qua deemed consent (dưới 10% chủ nợ phản đối) hoặc họp trực tuyến; quyết định sau 3 ngày làm việc từ thông báo, trong 14 ngày làm việc từ nghị quyết.
- Liquidation committee tối đa năm đại diện chủ nợ; MVL không có. Ở cả hai kiểu voluntary, tòa có thể bổ nhiệm hoặc thay liquidator.
Compulsory liquidation
- Bảy căn cứ; hai căn cứ chính là công ty không trả được nợ và just and equitable. Các căn cứ khác: special resolution xin tòa thanh lý; plc đăng ký hơn một năm chưa có trading certificate; không bắt đầu kinh doanh trong một năm hoặc ngừng trọn một năm; hết moratorium của voluntary arrangement mà không có thỏa thuận; báo cáo của thanh tra Chính phủ; administrator xin để kết thúc administration.
- Không trả được nợ, chứng minh bằng một trong ba cách: statutory demand (nợ hơn £750, gửi registered office, 21 ngày không trả, không bảo đảm, trừ khi phản đối có căn cứ); bản án thi hành không thấy tài sản; chứng minh trước tòa, tính cả nợ tiềm tàng và sắp phát sinh, theo commercial insolvency test hoặc balance sheet test.
- Thành viên nộp đơn: chứng minh công ty insolvent hoặc công ty từ chối cung cấp thông tin tài chính; là cổ đông ít nhất 6 trong 18 tháng, trừ khi nhận cổ phần khi phát hành, thừa kế, hoặc đơn dựa trên số thành viên dưới hai.
- Just and equitable: phải không còn biện pháp khác; bất mãn thôi không đủ. Re German Date Coffee (substratum mất), Re Yenidje Tobacco (deadlock giữa hai người thực chất là partner), Ebrahimi v Westbourne Galleries (quasi-partnership, bãi nhiệm hợp pháp nhưng không công bằng).
- Hệ quả của lệnh: official receiver làm liquidator; thanh lý tính từ ngày nộp petition; định đoạt tài sản, chuyển nhượng cổ phần, kê biên sau thời điểm đó void trừ khi tòa cho phép; vụ kiện dừng; người lao động tự động thôi việc; liquidator nắm quyền quản lý; floating charge crystallise.
- Statement of affairs nộp liquidator trong 21 ngày. Official receiver điều tra; public examination theo yêu cầu của một nửa chủ nợ hoặc ba phần tư cổ đông (theo giá trị). Official receiver có 12 tuần để quyết định họp; 25% giá trị nợ buộc họp. Contributories gồm thành viên và người đã bán cổ phần chưa trả đủ cho straw man trong một năm trước thanh lý.
Voluntary và compulsory
- Chung: cấm chuyển nhượng cổ phần, giấy tờ và website ghi đang thanh lý, giám đốc mất quyền quản lý.
- Khác: voluntary bắt đầu ngày nghị quyết, không tính lùi, official receiver không tham gia, vụ kiện không tự động dừng, người lao động không tự động thôi việc; liquidator có thể xin tòa mọi lệnh như trong compulsory.
Thứ tự thanh toán
- Costs (luôn đầu tiên, trên cả fixed charge); nợ có fixed charge; preferential creditors (lương có trần, nghỉ phép, quỹ hưu trí); HMRC với VAT, PAYE, national insurance (Crown preference); floating charge sau khi trích prescribed part; chủ nợ không có bảo đảm; deferred debts (cổ tức đã công bố chưa trả, lãi sau thanh lý); thành viên.
- Prescribed part: 50% của £10,000 đầu và 20% phần vượt của tiền thu từ tài sản thuộc floating charge (sau chi phí và các khoản ưu tiên), có mức trần. Cùng bậc thì chia theo tỷ lệ. Phần thiếu của chủ nợ có bảo đảm xuống hàng không có bảo đảm.
Administration
- Mục đích theo thứ tự: cứu công ty như going concern; nếu không được thì kết quả tốt hơn thanh lý ngay; cuối cùng bán tài sản chia cho chủ nợ. Administration và liquidation loại trừ nhau.
- Không cần tòa: qualifying floating charge holder (charge cho phép bổ nhiệm, phủ toàn bộ hoặc gần như toàn bộ tài sản, enforceable, báo 2 ngày cho người giữ floating charge xếp trước; không cần công ty mất khả năng thanh toán); công ty hoặc giám đốc (không bổ nhiệm hay chịu moratorium trong 12 tháng trước, công ty đang hoặc có khả năng không trả được nợ, không có đơn đang chờ, không đang thanh lý, chưa có administrator hay receiver; phải báo floating charge holder).
- Qua tòa: công ty (ordinary resolution), giám đốc, một hoặc nhiều chủ nợ, tòa khác khi tiền phạt không được nộp. Tòa ra lệnh nếu công ty đang hoặc có khả năng không trả được nợ và administration có khả năng hợp lý đạt mục đích.
- Moratorium: cần phép tòa để thi hành bảo đảm, thu hồi hàng hire purchase, forfeiture bằng peaceable entry, khởi kiện hay tiếp tục kiện. Giám đốc chỉ hành động khi administrator đồng ý; đơn xin thanh lý bị bác; administrative receiver rời nhiệm sở.
- Kết thúc: thành công; 12 tháng (gia hạn bằng lệnh tòa hoặc chủ nợ đồng ý); administrator hoặc chủ nợ xin tòa; phát hiện động cơ không chính đáng.
Administrator
- Quyền của giám đốc cộng: bổ nhiệm, bãi nhiệm giám đốc; triệu tập họp; xin tòa hướng dẫn; trả chủ nợ có bảo đảm và ưu tiên; trả chủ nợ không có bảo đảm khi tòa cho phép, hoặc không cần phép nếu giúp đạt mục đích.
- Báo Registrar trong 7 ngày; statement of affairs nộp trong 11 ngày từ khi được yêu cầu; proposals trong 8 tuần; họp chủ nợ trong 10 tuần. Proposals không được ảnh hưởng quyền thi hành bảo đảm, không trả nợ thường trước nợ ưu tiên, không trả chủ nợ ưu tiên tỷ lệ khác nhau.
- Lợi ích của administration: công ty có thể sống tiếp; khoảng thở; không ai xin compulsory liquidation được; giao dịch cũ có thể bị xem xét lại; mọi chủ nợ đều có thể xin administration order.