Chứng từ và tài khoản vật tư
- Chuỗi chứng từ: purchase requisition (kho gửi phòng mua hàng, phải được duyệt) → purchase order (gửi nhà cung cấp) → delivery note và goods received note (đối chiếu hàng thực nhận với purchase order) → invoice (đối chiếu với GRN và purchase order trước khi trả tiền) → materials requisition note (phân xưởng lĩnh vật tư). Vật tư trả lại kho dùng materials returned note.
- Mua vật tư: Dr Materials inventory / Cr Bank hoặc Payables. Xuất direct materials: Dr WIP / Cr Materials inventory. Xuất indirect materials: Dr Production overhead control / Cr Materials inventory.
- Tồn kho tăng ghi Nợ, giảm ghi Có tài khoản vật tư; số còn thiếu trong đề tìm bằng cách cân hai bên.
- Kiểm kê định kỳ (periodic) hoặc liên tục (continuous, đi kèm perpetual inventory); chênh lệch sổ và thực tế phải điều tra; hàng lỗi thời ghi giảm.
- Free inventory = Tồn kho + Hàng đang đặt − Hàng đã yêu cầu chưa xuất.
Chi phí tồn kho và mức kiểm soát
- Holding cost (kho bãi, chi phí vốn, bảo hiểm, lỗi thời, hư hỏng); ordering cost (giấy tờ, nhận hàng, vận chuyển mỗi chuyến, set-up cost); stockout cost (mất contribution, mất khách, dừng sản xuất, đặt gấp).
- Ordering cost = Co × D ÷ Q; holding cost = Ch × (Q ÷ 2 + buffer); purchase cost = P × D.
- Reorder level = Maximum usage × Maximum lead time.
- Minimum level (buffer) = Reorder level − (Average usage × Average lead time).
- Maximum level = Reorder level + Reorder quantity − (Minimum usage × Minimum lead time).
- Nhu cầu và lead time ổn định: Reorder level = Usage × Lead time + Buffer. Average inventory = Minimum inventory + Reorder quantity ÷ 2.
EOQ, chiết khấu và EBQ
EOQ = √2CoDCh
- Có trong bảng công thức của đề. Tại EOQ, holding cost = ordering cost. D và Ch phải cùng kỳ; Ch theo phần trăm thì nhân với giá mua.
- Total cost = CoD ÷ Q + PD + ChQ ÷ 2 (học thuộc). Co tăng thì EOQ và holding cost tăng; Ch tăng thì EOQ giảm, số lần đặt tăng.
- Chiết khấu: tính EOQ; nếu EOQ rơi vào khoảng chiết khấu và Ch theo phần trăm giá thì tính lại; tính total cost tại EOQ và tại mức thấp nhất của mỗi khoảng chiết khấu cao hơn; chọn total cost thấp nhất (không phải giá mua thấp nhất).
EBQ = √2CoDCh(1 − D/R)
- Dùng khi hàng vào kho dần (tự sản xuất, R là tốc độ sản xuất). Tồn kho cao nhất = Q(1 − D/R); holding cost = Q ÷ 2 × (1 − D/R) × Ch. EBQ luôn lớn hơn EOQ với cùng số liệu.
Tính giá xuất kho và JIT
- FIFO: xuất theo giá lô cũ nhất. LIFO: xuất theo giá lô mới nhất tại ngày xuất. Cumulative weighted average: tính lại giá bình quân sau mỗi lần nhập. Periodic weighted average: một giá bình quân cho cả kỳ = (tồn đầu + nhập) ÷ (số lượng tồn đầu + nhập).
- Cost of issues + tồn kho cuối kỳ = tồn đầu kỳ + hàng nhập, với mọi phương pháp.
- Giá tăng: FIFO cho cost of issues thấp nhất, tồn kho và lợi nhuận cao nhất; LIFO ngược lại; bình quân ở giữa. IAS 2 không cho dùng LIFO trên báo cáo tài chính.
- JIT: mua, sản xuất đúng lúc cần, hướng tới tồn kho bằng không; cần chất lượng cao, tốc độ, tin cậy, linh hoạt; quan hệ gắn bó với ít nhà cung cấp; ba trụ cột: elimination of waste, involvement of all staff, continuous improvement.