Tóm tắt Chương 6: Accounting for materials

Môn Management Accounting (MA), chương 6/18

Chứng từ và tài khoản vật tư

  • Chuỗi chứng từ: purchase requisition (kho gửi phòng mua hàng, phải được duyệt) → purchase order (gửi nhà cung cấp) → delivery note và goods received note (đối chiếu hàng thực nhận với purchase order) → invoice (đối chiếu với GRN và purchase order trước khi trả tiền) → materials requisition note (phân xưởng lĩnh vật tư). Vật tư trả lại kho dùng materials returned note.
  • Mua vật tư: Dr Materials inventory / Cr Bank hoặc Payables. Xuất direct materials: Dr WIP / Cr Materials inventory. Xuất indirect materials: Dr Production overhead control / Cr Materials inventory.
  • Tồn kho tăng ghi Nợ, giảm ghi Có tài khoản vật tư; số còn thiếu trong đề tìm bằng cách cân hai bên.
  • Kiểm kê định kỳ (periodic) hoặc liên tục (continuous, đi kèm perpetual inventory); chênh lệch sổ và thực tế phải điều tra; hàng lỗi thời ghi giảm.
  • Free inventory = Tồn kho + Hàng đang đặt − Hàng đã yêu cầu chưa xuất.

Chi phí tồn kho và mức kiểm soát

  • Holding cost (kho bãi, chi phí vốn, bảo hiểm, lỗi thời, hư hỏng); ordering cost (giấy tờ, nhận hàng, vận chuyển mỗi chuyến, set-up cost); stockout cost (mất contribution, mất khách, dừng sản xuất, đặt gấp).
  • Ordering cost = Co × D ÷ Q; holding cost = Ch × (Q ÷ 2 + buffer); purchase cost = P × D.
  • Reorder level = Maximum usage × Maximum lead time.
  • Minimum level (buffer) = Reorder level − (Average usage × Average lead time).
  • Maximum level = Reorder level + Reorder quantity − (Minimum usage × Minimum lead time).
  • Nhu cầu và lead time ổn định: Reorder level = Usage × Lead time + Buffer. Average inventory = Minimum inventory + Reorder quantity ÷ 2.

EOQ, chiết khấu và EBQ

EOQ = √2CoDCh
  • Có trong bảng công thức của đề. Tại EOQ, holding cost = ordering cost. D và Ch phải cùng kỳ; Ch theo phần trăm thì nhân với giá mua.
  • Total cost = CoD ÷ Q + PD + ChQ ÷ 2 (học thuộc). Co tăng thì EOQ và holding cost tăng; Ch tăng thì EOQ giảm, số lần đặt tăng.
  • Chiết khấu: tính EOQ; nếu EOQ rơi vào khoảng chiết khấu và Ch theo phần trăm giá thì tính lại; tính total cost tại EOQ và tại mức thấp nhất của mỗi khoảng chiết khấu cao hơn; chọn total cost thấp nhất (không phải giá mua thấp nhất).
EBQ = √2CoDCh(1 − D/R)
  • Dùng khi hàng vào kho dần (tự sản xuất, R là tốc độ sản xuất). Tồn kho cao nhất = Q(1 − D/R); holding cost = Q ÷ 2 × (1 − D/R) × Ch. EBQ luôn lớn hơn EOQ với cùng số liệu.

Tính giá xuất kho và JIT

  • FIFO: xuất theo giá lô cũ nhất. LIFO: xuất theo giá lô mới nhất tại ngày xuất. Cumulative weighted average: tính lại giá bình quân sau mỗi lần nhập. Periodic weighted average: một giá bình quân cho cả kỳ = (tồn đầu + nhập) ÷ (số lượng tồn đầu + nhập).
  • Cost of issues + tồn kho cuối kỳ = tồn đầu kỳ + hàng nhập, với mọi phương pháp.
  • Giá tăng: FIFO cho cost of issues thấp nhất, tồn kho và lợi nhuận cao nhất; LIFO ngược lại; bình quân ở giữa. IAS 2 không cho dùng LIFO trên báo cáo tài chính.
  • JIT: mua, sản xuất đúng lúc cần, hướng tới tồn kho bằng không; cần chất lượng cao, tốc độ, tin cậy, linh hoạt; quan hệ gắn bó với ít nhà cung cấp; ba trụ cột: elimination of waste, involvement of all staff, continuous improvement.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

590.000đ490.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 490.000đ

590.000đ490.000đdùng 1 năm
Mua ngay