Tóm tắt Chương 7: Accounting for labour

Môn Management Accounting (MA), chương 7/18

Các cách trả lương

  • Time-based pay: Wages = Hours worked × Rate per hour. Dễ hiểu, hợp khi chất lượng quan trọng hơn số lượng, nhưng không tạo động lực làm nhanh.
  • Giờ làm thêm gồm basic pay element (đơn giá giờ thường) và overtime premium (phần trả thêm). Time and a quarter, đơn giá $4: premium $1 một giờ.
  • Piecework: lương = số sản phẩm đạt yêu cầu × đơn giá, hoặc piecework hours × đơn giá giờ. Sản phẩm hỏng thường không được trả.
  • Guaranteed minimum là mức sàn: trả số lớn hơn giữa tiền piecework và mức tối thiểu; phần bù thường ghi vào production overhead.
  • Differential piecework: đơn giá tăng theo bậc sản lượng; mặc định chỉ phần vượt mỗi bậc hưởng đơn giá bậc đó. Trừ sản phẩm hỏng trước khi chia bậc.
  • Bonus scheme: high day rate, individual bonus, group bonus. Time-saved bonus = Bonus % × (giờ chuẩn của sản lượng thực tế − giờ thực tế) × đơn giá giờ cơ bản.
  • Group bonus đo dễ, khuyến khích hợp tác nhưng dễ gây va chạm; thường ghi vào overhead.

Direct labour và indirect labour

  • Direct: basic pay giờ thường và basic pay giờ làm thêm việc chung của công nhân trực tiếp; toàn bộ specific overtime (basic và premium) của bất kỳ ai.
  • Indirect: overtime premium làm thêm việc chung, shift premium, idle time, sick pay, thưởng nhóm, toàn bộ lương lao động gián tiếp (trừ specific overtime).
  • Idle time bất thường có thể ghi thẳng vào statement of profit or loss.
  • Chứng từ: attendance record (giờ có mặt), job card (giờ cho từng công việc), timesheet (giờ cho từng khách, cả với nhân viên lương tháng).

Wages control account

  • Dr Wages control / Cr Bank (net wages) và Cr Deductions control (khấu trừ thuế, bảo hiểm): bên Nợ là lương gộp.
  • Dr WIP / Cr Wages control: direct labour.
  • Dr Production overhead control / Cr Wages control: indirect labour sản xuất.
  • Dr Statement of profit or loss / Cr Wages control: lương bộ phận không sản xuất, idle time bất thường.
  • Số dư Có (balance b/d bên Có) là lương còn nợ người lao động (accrued); số dư Nợ là lương trả trước.

Các tỷ số lao động

  • Standard hours produced = Actual output × Standard time per unit; standard hour là một khối lượng công việc.
Efficiency ratio = Standard hours of actual outputActual hours × 100%
  • Capacity ratio = Actual hoursBudgeted hours × 100%; Production volume ratio = Standard hours of actual outputBudgeted hours × 100%.
  • Efficiency ratio × Capacity ratio = Production volume ratio.

Labour turnover

Labour turnover rate = ReplacementsAverage number of employees in period × 100%
  • Tử số là số người được thay thế, không phải tổng số người nghỉ. Bình quân = (đầu kỳ + cuối kỳ) ÷ 2.
  • Nguyên nhân kiểm soát được (mất động lực, lương thấp, việc nhàm chán, sang đối thủ) và không kiểm soát được (nghỉ hưu, ốm, chuyển nơi ở, học việc xong có lựa chọn khác).
  • Replacement costs (tuyển chọn, đào tạo, learning curve, trục trặc thời gian) và preventative costs (phúc lợi, quan hệ lao động, đãi ngộ).

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

590.000đ490.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 490.000đ

590.000đ490.000đdùng 1 năm
Mua ngay