Đặc điểm và phạm vi dùng process costing
- Process costing dùng khi sản xuất liên tục, sản phẩm đồng nhất, không tách riêng được từng đơn vị hay từng đơn hàng: lọc dầu, giấy, thực phẩm và đồ uống, hóa chất, xi măng.
- Chi phí tập hợp theo quy trình; giá thành đơn vị là chi phí trung bình của quy trình; đầu ra của quy trình trước là đầu vào của quy trình sau.
- Job costing hợp với sản phẩm làm theo yêu cầu riêng của khách; process costing hợp với sản xuất hàng loạt khối lượng lớn.
Normal loss, abnormal loss và abnormal gain (tính bằng số lượng)
- Normal loss là hao hụt dự kiến, tính theo % input, không mang chi phí; sản phẩm tốt gánh chi phí của nó. Hao hụt bán được gọi là scrap.
Expected output = Input − Normal loss
- Abnormal loss = hao hụt thực tế vượt normal loss (output thực tế < expected output). Abnormal gain = hao hụt thực tế ít hơn normal loss (output thực tế > expected output).
- Abnormal loss / (gain) = Actual loss − Normal loss = Expected output − Actual output. So hao hụt với hao hụt, output với output.
Good output = Input − Normal loss − Abnormal loss (hoặc + Abnormal gain)
- Tính ngược input: Input = Expected output ÷ (1 − tỷ lệ normal loss), với expected output = output thực tế + abnormal loss (hoặc − abnormal gain).
- Abnormal loss/gain tách riêng khỏi normal loss để nhà quản lý thấy chênh lệch và tìm nguyên nhân.
Joint products, by-products và phân bổ joint costs
- Joint products: từ hai sản phẩm trở lên cùng một quy trình, mỗi sản phẩm có giá trị đáng kể, không phân biệt được tới split-off point. By-product: giá trị nhỏ so với sản phẩm chính, không nhận joint costs.
- Joint costs là chi phí trước split-off point; chi phí sau điểm này thuộc riêng từng sản phẩm.
- By-product phát sinh thường xuyên: trừ tiền thu thuần vào joint costs trước khi phân bổ. Phát sinh một lần: ghi thu nhập khác.
- Physical units: chia theo số lượng joint products. Sales value at split-off point: chia theo số lượng sản xuất × giá bán tại điểm phân tách (không dùng số đã bán).
- Giá trị tồn kho sản phẩm chế biến tiếp = joint costs phân bổ + further processing costs, tính theo tỷ lệ số lượng tồn.
- Phương pháp phân bổ không làm đổi tổng lợi nhuận, chỉ đổi lợi nhuận từng sản phẩm.
Hạch toán by-product và quyết định further processing
- Cách phổ biến: trừ NRV của by-product vào chi phí sản xuất. Cách khác: ghi tiền bán by-product là thu nhập riêng. Hai cách lệch nhau khi cuối kỳ còn tồn kho.
- Further processing có lợi khi Incremental revenue (final sales value − sales value at split-off point) > Further processing costs.
- Joint costs không liên quan tới quyết định further processing.