Tóm tắt Chương 9: Process costing

Môn Management Accounting (MA), chương 9/18

Đặc điểm và phạm vi dùng process costing

  • Process costing dùng khi sản xuất liên tục, sản phẩm đồng nhất, không tách riêng được từng đơn vị hay từng đơn hàng: lọc dầu, giấy, thực phẩm và đồ uống, hóa chất, xi măng.
  • Chi phí tập hợp theo quy trình; giá thành đơn vị là chi phí trung bình của quy trình; đầu ra của quy trình trước là đầu vào của quy trình sau.
  • Job costing hợp với sản phẩm làm theo yêu cầu riêng của khách; process costing hợp với sản xuất hàng loạt khối lượng lớn.

Normal loss, abnormal loss và abnormal gain (tính bằng số lượng)

  • Normal loss là hao hụt dự kiến, tính theo % input, không mang chi phí; sản phẩm tốt gánh chi phí của nó. Hao hụt bán được gọi là scrap.
Expected output = Input − Normal loss
  • Abnormal loss = hao hụt thực tế vượt normal loss (output thực tế < expected output). Abnormal gain = hao hụt thực tế ít hơn normal loss (output thực tế > expected output).
  • Abnormal loss / (gain) = Actual loss − Normal loss = Expected output − Actual output. So hao hụt với hao hụt, output với output.
Good output = Input − Normal loss − Abnormal loss (hoặc + Abnormal gain)
  • Tính ngược input: Input = Expected output ÷ (1 − tỷ lệ normal loss), với expected output = output thực tế + abnormal loss (hoặc − abnormal gain).
  • Abnormal loss/gain tách riêng khỏi normal loss để nhà quản lý thấy chênh lệch và tìm nguyên nhân.

Joint products, by-products và phân bổ joint costs

  • Joint products: từ hai sản phẩm trở lên cùng một quy trình, mỗi sản phẩm có giá trị đáng kể, không phân biệt được tới split-off point. By-product: giá trị nhỏ so với sản phẩm chính, không nhận joint costs.
  • Joint costs là chi phí trước split-off point; chi phí sau điểm này thuộc riêng từng sản phẩm.
  • By-product phát sinh thường xuyên: trừ tiền thu thuần vào joint costs trước khi phân bổ. Phát sinh một lần: ghi thu nhập khác.
  • Physical units: chia theo số lượng joint products. Sales value at split-off point: chia theo số lượng sản xuất × giá bán tại điểm phân tách (không dùng số đã bán).
  • Giá trị tồn kho sản phẩm chế biến tiếp = joint costs phân bổ + further processing costs, tính theo tỷ lệ số lượng tồn.
  • Phương pháp phân bổ không làm đổi tổng lợi nhuận, chỉ đổi lợi nhuận từng sản phẩm.

Hạch toán by-product và quyết định further processing

  • Cách phổ biến: trừ NRV của by-product vào chi phí sản xuất. Cách khác: ghi tiền bán by-product là thu nhập riêng. Hai cách lệch nhau khi cuối kỳ còn tồn kho.
  • Further processing có lợi khi Incremental revenue (final sales value − sales value at split-off point) > Further processing costs.
  • Joint costs không liên quan tới quyết định further processing.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

590.000đ490.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 490.000đ

590.000đ490.000đdùng 1 năm
Mua ngay