Tóm tắt Chương 10: Costing methods

Môn Management Accounting (MA), chương 10/18

Job costing và batch costing

  • Job là cost unit gồm một đơn hàng hay hợp đồng riêng, làm theo yêu cầu của khách; mỗi job có chi phí riêng và thường được báo giá trước.
  • Batch là một nhóm sản phẩm giống nhau được coi như một job trong lúc sản xuất; xong lô thì chia tổng chi phí cho số sản phẩm.
  • Cost per unit = Total batch costNumber of units in the batch
  • Process costing dành cho sản phẩm đồng nhất, sản xuất liên tục, dùng equivalent units; service costing dành cho dịch vụ lặp lại. Dịch vụ mà mỗi hợp đồng một khác (kiểm toán, luật) dùng job costing.

Job cost card và định giá

  • Thứ tự: direct materials + direct labour + direct expenses = prime cost; + production overhead (OAR × giờ) = factory cost; + non-production overhead = total cost.
  • Variable overhead không thuộc prime cost; prime cost + variable overhead = marginal cost của job.
  • Tỷ lệ non-production overhead tính trên đúng cơ sở đề cho (thường là factory cost).
Selling price (mark-up) = Cost × (1 + mark-up %)
Selling price (margin) = Cost1 − margin %
  • Mark-up: lãi là % của giá thành. Margin: lãi là % của giá bán. Cùng tỷ lệ thì margin cho giá cao hơn.

Job account

  • Dr Job account: vật liệu xuất kho (Cr Materials inventory), lương trực tiếp (Cr Wages control), overhead absorbed (Cr Production overhead control), vật liệu nhận từ job khác.
  • Cr Job account: vật liệu trả kho (Dr Materials inventory), vật liệu chuyển sang job khác, giá thành job hoàn thành (Dr Cost of sales hoặc Finished goods).
  • Job chưa xong: số dư chuyển kỳ sau, nằm trong WIP. Nhớ cộng chi phí lũy kế đầu kỳ của job dở dang.
  • Đơn giá phân bổ tính trước nên cuối kỳ vẫn có under-/over-absorption, điều chỉnh vào statement of profit or loss, không chia lại cho từng job.

Service costing

  • Đặc điểm dịch vụ SHIP: simultaneous, heterogeneous, intangible, perishable. Tỷ trọng chi phí gián tiếp cao, khó chọn cost unit.
  • Cost per service unit = Total costs for periodNumber of service units in the period
  • Composite cost unit kết hợp hai yếu tố: passenger-km, tonne-km, kg-km, patient-day, occupied room-night, student-hour. Tính cho từng tuyến hoặc nhóm rồi cộng.
  • Service department costing tính chi phí dịch vụ nội bộ để kiểm soát chi phí bộ phận phục vụ và hạn chế dùng quá mức. Cơ sở tính phí: không tính, actual cost, standard absorption cost, variable cost, opportunity cost, cost plus margin.

ABC, life cycle costing, target costing

  • ABC: gom overhead thành cost pool theo hoạt động, xác định cost driver, tính chi phí một cost driver, phân bổ theo số cost driver sản phẩm dùng. Không cần reapportion service department; giá thành chính xác hơn khi sản phẩm đa dạng.
  • Life cycle costing: tính mọi chi phí từ thiết kế tới ngừng sản xuất, so với doanh thu cả vòng đời; phần lớn chi phí được định ở khâu thiết kế và phát triển.
  • Vòng đời sản phẩm: development, introduction, growth, maturity, decline.
  • Target costing: giá thị trường − lợi nhuận mục tiêu = target cost; chi phí ước tính − target cost = cost gap; thu hẹp cost gap bằng cách thiết kế bớt chi phí trước khi sản xuất.
  • Đề MA không yêu cầu tính ABC, life cycle costing, target costing; chỉ hỏi lý thuyết và so sánh với cách truyền thống.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

590.000đ490.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 490.000đ

590.000đ490.000đdùng 1 năm
Mua ngay