Tóm tắt Chương 11: Setting budgets

Môn Management Accounting (MA), chương 11/18

Budget, chu trình planning and control

  • Budget là kế hoạch bằng con số (tiền hoặc đơn vị) cho một kỳ xác định; forecast chỉ là ước tính điều có thể xảy ra, budget là mục tiêu doanh nghiệp cam kết.
  • Mục tiêu PRIME: Planning, Responsibility, Integration and co-ordination, Motivation, Evaluation and control; thêm communication và resource allocation. Ngân sách không dùng để hình thành chiến lược; expansion không phải mục tiêu.
  • Chu trình bảy bước: identify objectives, identify potential strategies, evaluate strategies, choose courses of action, implement long-term plan as annual budget (planning); measure actual results, respond to divergences (control). Lệch lớn thì quay lại bước tìm chiến lược.

Responsibility accounting

  • Bốn loại responsibility centre: cost centre (chi phí), revenue centre (doanh thu), profit centre (chi phí và doanh thu), investment centre (thêm vốn đầu tư).
  • Người quản lý chỉ nên bị đánh giá theo controllable cost. Controllable hay không tùy cấp quản lý, tùy bộ phận và tùy khoảng thời gian.
  • Committed fixed costs (khấu hao, tiền thuê) phần lớn không kiểm soát được trong ngắn hạn; discretionary fixed costs (quảng cáo, đào tạo, R&D) kiểm soát được. Tiền thuê phân bổ không kiểm soát được; phí sửa chữa tính theo số giờ bộ phận gọi thì kiểm soát được.

Bộ máy và các bước lập ngân sách

  • Budget period thường là năm tài chính, chia 12 hoặc 13 control period. Budget manual là sổ hướng dẫn thủ tục, không chứa con số ngân sách.
  • Budget committee (tổng giám đốc chủ trì, budget officer giúp việc) điều phối, ban hành lịch, phân công, cung cấp thông tin, thông báo ngân sách cuối cùng, liên tục cải thiện quy trình.
  • Tám bước: hướng dẫn, xác định principal budget factor, sales budget, bản nháp các ngân sách, thương lượng, phối hợp, chấp thuận (master budget), rà soát.
  • Principal budget factor là nhân tố giới hạn hoạt động, thường là sales demand nhưng có thể là nguyên liệu, nhân công, công suất máy, tiền. Sản lượng tối đa = nguồn lực có sẵn ÷ lượng cần cho một sản phẩm.

Functional budgets

Production = Sales + Closing inventory of finished goods − Opening inventory of finished goods
Materials purchases = Materials usage + Closing inventory of raw materials − Opening inventory of raw materials
  • Materials usage và labour hours tính trên số sản xuất, không phải số bán.
  • Sản phẩm hỏng, hao hụt, idle time tính trên tổng: chia cho (100% − tỷ lệ). Ví dụ số phải sản xuất = Số sản phẩm đạt100% − Tỷ lệ hỏng; giờ trả lương = Productive hours100% − Idle time %.
  • Overhead budget = biến phí theo mức hoạt động + định phí; tổng chia mức hoạt động ra OAR; phần vào cash budget phải trừ khấu hao.

Asset item, expense item và asset expenditure budget

  • Asset item: mua hoặc nâng khả năng tạo lợi nhuận của tài sản dài hạn, ghi vào statement of financial position, khấu hao dần. Expense item: phục vụ kinh doanh hoặc duy trì tài sản, ghi vào statement of profit or loss. Hàng mua để bán lại là inventory, không phải asset item.
  • Ghi nhầm tài sản thành chi phí: lợi nhuận thấp hơn và tài sản thấp hơn.
  • Asset expenditure budget lập cho ngắn, trung, dài hạn; khoản nhỏ lặp lại dùng annual allowance; dự án lớn phải thẩm định; phải thu xếp tài chính và khớp thời điểm trả tiền với cash budget.

Cash budget và master budget

  • Cash budget gồm mọi dòng tiền vào, ra (cả asset và expense item); không gồm khấu hao, nợ khó đòi xóa sổ. Closing balance = opening balance + net cash flow.
  • Thu tiền: lập bảng tháng bán × tháng thu; phần trả sớm × (100% − settlement discount); loại phần nợ khó đòi.
  • Cash received = Opening receivables + Sales − Closing receivables; Cash paid = Opening payables + Purchases − Closing payables; Purchases = Cost of sales + Closing inventory − Opening inventory.
  • Master budget = budgeted statement of profit or loss + budgeted statement of financial position + cash budget. Lợi nhuận khác tiền do khấu hao, thay đổi vốn lưu động và chi đầu tư.
  • Môi trường kinh tế (GDP, lạm phát, lãi suất, thuế, chi tiêu chính phủ, tỷ giá) phải vào giả định ngân sách. Sustainability gồm environmental, social, economic; tốn chi phí ngắn hạn, lợi ích dài hạn. Budgetary slack làm lệch cả chuỗi ngân sách.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

590.000đ490.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 490.000đ

590.000đ490.000đdùng 1 năm
Mua ngay