Ngân sách, động lực và chỉ tiêu
- Ngân sách có thể tạo động lực hoặc gây phản ứng ngược, tùy cách lập và cách dùng.
- Goal congruence: quyết định vì lợi ích bản thân của nhà quản lý, nhân viên cũng có lợi cho tổ chức nói chung. Ngược lại là dysfunctional decision making.
- Thái độ kém xuất hiện ở ba giai đoạn: khi lập ngân sách (cài slack, lấy số năm trước, không phối hợp), khi thực hiện (làm vừa đủ, cố tiêu hết ngân sách, chạy theo ngắn hạn), khi dùng thông tin kiểm soát (coi là công cụ bắt lỗi, báo cáo muộn, chịu variance ngoài tầm kiểm soát).
- Chỉ tiêu quá dễ: làm vừa đủ. Quá khó: bỏ cuộc. Kết quả cao nhất khi chỉ tiêu thử thách nhưng đạt được.
- Expectations budget (sát thực tế) dùng lập kế hoạch; aspirations budget (khó hơn) dùng tạo động lực.
Top-down, bottom-up và budgetary slack
- Top-down (imposed): ban giám đốc đặt, người giữ ngân sách không tham gia. Hợp với doanh nghiệp mới thành lập, rất nhỏ, đang khó khăn kinh tế, hoặc khi quản lý tác nghiệp thiếu kỹ năng lập ngân sách.
- Bottom-up (participative): người giữ ngân sách tham gia lập ngân sách của mình. Ưu điểm: hiểu biết ở cơ sở, chỉ tiêu sát thực tế, động lực cao, giảm việc cho ban giám đốc. Nhược điểm: tốn thời gian, dễ có slack, khó thống nhất, người lập có thể thiếu kỹ năng.
- Negotiated budgeting: hai cấp thương lượng tới khi thống nhất, cách phổ biến trong thực tế.
- Budgetary slack = chi phí đưa vào ngân sách (hoặc thực chi) − chi phí tối thiểu cần thiết; do cố tình ước tính chi phí cao, doanh thu thấp; dễ xảy ra khi áp lực đạt chỉ tiêu ngắn hạn lớn.
Đánh giá hiệu quả và controllability
- Phản hồi tốt: rõ ràng, đầy đủ; chỉ rõ khoản kiểm soát được; kịp thời; chính xác.
- Hopwood: budget constrained (đánh giá theo việc đạt ngân sách ngắn hạn, căng thẳng cao, dễ xử lý số liệu); profit conscious (hiệu quả dài hạn, dùng ngân sách linh hoạt); non-accounting (tiêu chí phi tài chính).
- Nhà quản lý chỉ chịu trách nhiệm về controllable cost. Khả năng kiểm soát tùy cấp quản lý, bộ phận và thời gian.
- Committed fixed cost phần lớn không kiểm soát được trong ngắn hạn; discretionary fixed cost (quảng cáo, đào tạo, R&D) kiểm soát được.
- Tiền thuê phân bổ: không kiểm soát được với quản lý phân xưởng. Chi phí sửa chữa do phân xưởng gây ra: kiểm soát được, tính theo giờ thực tế × đơn giá chuẩn.
Managerial incentive schemes
- Profit sharing: chia một tỷ lệ lợi nhuận cuối năm. Chỉ trả khi có lãi, trả được cho mọi bộ phận; nhưng phải đợi cuối năm, lợi nhuận chịu yếu tố ngoài tầm kiểm soát, quá đông người thì động lực yếu.
- Share option scheme: quyền mua cổ phiếu công ty ở giá định trước vào một ngày tương lai. Employee share ownership plan: mua cổ phiếu thay cho nhân viên rồi phân phối trong số năm nhất định. Ưu điểm: thấy mình có phần, nhìn dài hạn. Nhược điểm: lợi ích không chắc chắn, không đến ngay.
Value added = Sales − Cost of bought-in materials and services
- Thưởng theo value added = tỷ lệ chia × (value added thực tế − value added mục tiêu); mục tiêu có thể đặt bằng bội số của chi phí lương. Value added không trừ chi phí lương.
Cost control, cost reduction và value analysis
- Cost control: giữ chi phí trong giới hạn chấp nhận được (ngân sách, tiêu chuẩn, variance). Cost reduction: chủ động hạ chi phí dưới mức hiện tại hoặc mức tiêu chuẩn, giả định mức hiện tại quá cao.
- Crash programme: cắt khẩn cấp khi gặp khó khăn. Planned programme: đánh giá liên tục kể cả khi làm ăn tốt.
- Ngắn hạn thường chỉ cắt được biến phí và discretionary fixed cost; dài hạn hầu hết chi phí đều giảm được. Khó khăn: nhân viên phản kháng, chi phí dồn sang bộ phận khác, làm vội vàng.
- Phương pháp: nguyên liệu (giá thấp hơn, đấu thầu, EOQ, giảm hao hụt, vật liệu thay thế); nhân công (work study gồm method study và work measurement; O&M; tự động hóa); tài chính; rationalisation; đánh giá kỹ chi đầu tư.
- Value analysis: giảm chi phí mà giữ nguyên hoặc tăng giá trị với khách hàng. Value engineering: VA cho sản phẩm mới ở khâu thiết kế.
- Bốn loại value: cost value (chi phí làm ra và bán), exchange value (giá thị trường), use value (công năng), esteem value (uy tín, sự yêu thích).
- Unnecessary cost: khoản chi không làm tăng use, exchange hay esteem value. Khi cắt chi phí xung đột với thẩm mỹ, ban giám đốc quyết.