Tóm tắt Chương 13: Project appraisal

Môn Management Accounting (MA), chương 13/18

Time value of money, lãi đơn, lãi kép

  • $1 hôm nay đáng giá hơn $1 tương lai vì cơ hội đầu tư, lạm phát và rủi ro. Cost of capital là lợi suất tối thiểu đòi hỏi, dùng làm tỷ lệ chiết khấu.
  • Lãi đơn: Sn = S0 × (1 + n × r). Lãi kép: Sn = S0 × (1 + r)n. Cả hai phải học thuộc.
  • Ghép lãi theo tháng, quý: r là lãi một kỳ, n là tổng số kỳ.
  • Nominal rate là lãi suất niêm yết theo năm; EAR là lãi thực nhận cả năm: R = (1 + r)n − 1, với r là lãi một kỳ, n là số kỳ trong năm. Học thuộc.

Discounting, annuity, perpetuity

PV = Sn(1 + r)n = Sn × DF
  • Bảng PV và bảng annuity trong đề cho r 1%–20%, n 1–15, 3 chữ số thập phân; đầu bảng có công thức DF và AF.
  • PV của annuity = Khoản tiền mỗi năm × AF; AF = 1 − (1 + r)−nr, khoản đầu tiên ở T1.
  • Annuity năm 3–6: AF1–6 − AF1–2. Trả đầu mỗi năm trong n năm: Khoản tiền × (1 + AF1–(n−1)).
  • Perpetuity: PV = Khoản tiền mỗi năm ÷ r (học thuộc), khoản đầu tiên ở T1. Bắt đầu ở năm k thì nhân thêm DF năm k − 1.

Relevant cash flow

  • Relevant cash flow là khoản tương lai, phát sinh thêm do dự án, là tiền thật. Opportunity cost và khoản tiết kiệm chi phí là relevant.
  • Không relevant: sunk cost, committed cost, notional cost, khấu hao, overhead phân bổ, lãi vay tài trợ dự án (đã nằm trong cost of capital).
  • Đề cho lợi nhuận: dòng tiền = lợi nhuận + khấu hao. Đầu tư ở năm 0, thanh lý ở năm cuối.
  • Quy ước DCF: dòng tiền trong năm n đặt ở cuối năm n; khoản chi bây giờ ở năm 0 (DF = 1); khoản đầu năm n đặt ở năm n − 1.

Payback và discounted payback

  • Payback = n + Số vốn còn phải thu hồi cuối năm nDòng tiền năm n + 1; n là năm cuối lũy kế còn âm. Học thuộc. Đổi ra tháng: phần lẻ × 12.
  • Chấp nhận khi payback ngắn hơn mức tối đa doanh nghiệp đặt. Ưu: nhanh, dễ hiểu, quan tâm thanh khoản. Nhược: bỏ qua time value of money, bỏ qua dòng tiền sau hoàn vốn và thời điểm dòng tiền trong kỳ hoàn vốn, mức tối đa tùy chọn.
  • Discounted payback: tính như payback trên PV và PV lũy kế; luôn dài hơn payback thường. PV lũy kế năm cuối = NPV.

NPV và IRR

  • NPV = PV dòng tiền vào − PV dòng tiền ra, chiết khấu bằng cost of capital. NPV dương thì chấp nhận; chọn dự án có NPV cao hơn. NPV đo phần tài sản cổ đông tăng thêm.
IRR = a + NPVaNPVa − NPVb × (b − a)
  • IRR là tỷ lệ chiết khấu làm NPV = 0. Công thức nội suy phải học thuộc; a là tỷ lệ thấp cho NPV dương, b là tỷ lệ cao cho NPV âm; trừ số âm là cộng. Chấp nhận khi IRR > cost of capital.
  • Nội suy cho IRR gần đúng (thường hơi cao) vì đường NPV cong.
  • Khi NPV và IRR (hoặc payback) mâu thuẫn, theo NPV. IRR là số tương đối, có thể có nhiều IRR với dòng tiền đổi dấu nhiều lần.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

590.000đ490.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 490.000đ

590.000đ490.000đdùng 1 năm
Mua ngay